Description
MỤC LỤC
Toggle1. Tổng quan C19460/2
MANN-FILTER C19460/2 là lọc gió động cơ chất lượng cao, có nhiệm vụ lọc sạch bụi bẩn và tạp chất trong không khí trước khi đưa vào động cơ. Sản phẩm giúp bảo vệ động cơ, cảm biến lưu lượng khí và các bộ phận nhạy cảm trong hệ thống nạp.
Lọc gió C19460/2 có khả năng giữ bụi cao, hiệu quả tách bụi tốt và sức cản dòng khí thấp. Thiết kế nếp gấp ổn định giúp duy trì hiệu quả lọc trong suốt quá trình vận hành.
Sản phẩm được sử dụng cho nhiều máy kéo, máy công trình và thiết bị nâng hạ của các thương hiệu như CASE-IH, CATERPILLAR, CLAAS, KRAMER ALLRAD và NEW HOLLAND.
2. Cấu tạo C19460/2
2.1 Vật liệu lọc
C19460/2 là lõi lọc gió chính, sử dụng vật liệu lọc chuyên dụng để giữ lại bụi bẩn và tạp chất trong không khí trước khi không khí đi vào động cơ. Vật liệu lọc được thiết kế nhằm kết hợp khả năng giữ bụi cao với sức cản dòng khí thấp.
2.2 Nếp gấp lọc
Lõi lọc được tạo thành nhiều nếp gấp nhằm tăng diện tích bề mặt lọc trong kích thước tổng thể tương đối nhỏ. Cấu trúc nếp gấp có độ ổn định cao, giúp duy trì hiệu quả lọc trong suốt thời gian vận hành.
2.3 Kích thước lõi lọc
C19460/2 có đường kính ngoài 186 mm, đường kính trong 106 mm và chiều cao 394 mm. Các kích thước này là cơ sở quan trọng để đối chiếu khi lựa chọn lõi lọc thay thế cho cụm lọc khí.
2.4 Gioăng làm kín
Gioăng làm kín tạo sự kín khít giữa lõi lọc và bầu lọc, hạn chế không khí chưa được lọc đi qua đường nạp. Tình trạng gioăng cần được kiểm tra khi thay lõi để tránh rò rỉ không khí và bụi bẩn.
2.5 Lõi lọc thứ cấp CF1141/2
CF1141/2 là lõi lọc phụ/thứ cấp (Secondary/Safety element) được thiết kế để kết hợp với C19460/2 trong cùng cụm lọc khí. Đây là một sản phẩm độc lập và được bán riêng, không phải bộ phận đính liền hoặc mặc định đi kèm khi mua C19460/2.
Trong cụm lọc, C19460/2 là lõi lọc chính, còn CF1141/2 nằm lồng bên trong để tạo thêm lớp bảo vệ cho động cơ. Lõi thứ cấp đặc biệt có vai trò hạn chế bụi lọt vào đường nạp trong quá trình tháo lõi chính để kiểm tra, vệ sinh hoặc thay thế.
3. Ưu điểm của C19460/2
3.1 Khả năng lọc bụi cao
C19460/2 có khả năng giữ lại bụi bẩn và tạp chất hiệu quả, giúp cung cấp nguồn không khí sạch cho động cơ và hạn chế các hạt bụi đi vào hệ thống nạp.
3.2 Hiệu quả tách bụi tốt
Thiết kế vật liệu lọc giúp tăng khả năng tách bụi, hỗ trợ bảo vệ động cơ và các bộ phận nhạy cảm như cảm biến lưu lượng khí.
3.3 Sức cản dòng khí thấp
Lọc gió được thiết kế để duy trì dòng không khí phù hợp trong quá trình vận hành. Sức cản thấp giúp hệ thống nạp không khí hoạt động ổn định.
3.4 Độ ổn định nếp gấp cao
Các nếp gấp của vật liệu lọc có độ ổn định cao, giúp duy trì diện tích lọc và hiệu quả làm việc trong suốt thời gian sử dụng.
3.5 Bảo vệ động cơ hiệu quả
Khả năng lọc bụi và tách tạp chất tốt giúp hạn chế bụi xâm nhập vào động cơ, góp phần bảo vệ các chi tiết bên trong và hỗ trợ duy trì độ tin cậy khi vận hành.
3.6 Kết hợp với lõi lọc thứ cấp
C19460/2 có thể kết hợp với CF1141/2 – lõi lọc phụ/thứ cấp được cung cấp độc lập. Cấu hình này tạo thêm lớp bảo vệ cho hệ thống nạp và động cơ.
4. Nguyên lý hoạt động của C19460/2
4.1 Không khí đi vào bầu lọc
Khi động cơ hoạt động, hệ thống nạp tạo ra dòng khí đi vào bầu lọc gió. Không khí mang theo bụi, cát và các hạt tạp chất từ môi trường bên ngoài.
4.2 Lọc bụi qua lõi lọc chính
Dòng khí đi qua C19460/2, là lõi lọc chính. Vật liệu lọc giữ lại bụi bẩn và tạp chất trên bề mặt cũng như bên trong lớp vật liệu lọc, trong khi không khí sạch tiếp tục đi qua.
4.3 Không khí sạch đi vào động cơ
Sau khi được lọc, không khí sạch đi qua đường nạp để cung cấp cho quá trình đốt cháy trong động cơ. Sức cản dòng khí thấp giúp duy trì lưu lượng khí phù hợp trong quá trình vận hành.
4.4 Lõi lọc thứ cấp bảo vệ bổ sung
Trong cấu hình sử dụng CF1141/2, lõi này được lắp lồng bên trong C19460/2 và hoạt động như lớp bảo vệ thứ cấp. Nó giúp hạn chế bụi lọt vào đường nạp, đặc biệt khi lõi lọc chính được tháo ra để kiểm tra hoặc thay thế.
4.5 Khi lọc bị bám bụi
Theo thời gian, bụi bẩn tích tụ trên vật liệu lọc làm tăng sức cản dòng khí. Khi đó, lưu lượng không khí có thể giảm và ảnh hưởng đến khả năng vận hành của động cơ. Vì vậy, C19460/2 cần được kiểm tra và thay thế theo tình trạng thực tế hoặc chu kỳ bảo dưỡng của thiết bị.
5. Ứng dụng của C19460/2
5.1 Máy kéo nông nghiệp
MANN-FILTER C19460/2 được sử dụng trên nhiều dòng máy kéo nông nghiệp. Các thương hiệu gồm ARBOS, BELARUS, CASE-IH, CASE-STEYR, CLAAS, FENDT, JOHN DEERE, LANDINI, MASSEY-FERGUSON, MCCORMICK và NEW HOLLAND.
ARBOS
C19460/2 được sử dụng trên máy kéo ARBOS thuộc 2000-Serie và 5000-Serie. Các mẫu gồm 2115, 2130, 5100, 5100 GL, 5115, 5115 GL, 5130 và 5130 GL. Động cơ sử dụng gồm Kohler KDI3404, với công suất từ 75 đến 100 kW.
BELARUS
C19460/2 được ứng dụng trên các dòng 1000, 900 và MTS của BELARUS. Các mẫu gồm 1025, 1025,3, 1025,4, 952,3 và MTS 922.5. Động cơ gồm Minsk D-245 S, D-245S2, D-245S3A và D-245.5S2/S3B.
CASE-IH
C19460/2 được sử dụng trên nhiều dòng máy kéo CASE-IH. Các dòng gồm Maxxum CVT, Maxxum CVX, Maxxum MX và Maxxum-Serie. Phạm vi mẫu gồm 100, 110, 115, 120, 125, 130 và 140. Các phiên bản gồm CVT, CVX, EP, PRO, Multicontroller, X-Line, Garu và Limited.
CASE-STEYR
C19460/2 được ứng dụng trên dòng máy kéo PROFI của CASE-STEYR. Các mẫu gồm 4110, 4110 Classic, 4110 Tier3, 4115, 4120, 4130, 6115, 6125, 6125 Classic, 6135, 6140 Classic và 6140 Tier4.
CLAAS
C19460/2 được sử dụng trên các dòng máy kéo CLAAS Ares, Arion, Axos, Celtis và Ergos. Các mẫu Arion gồm 410, 420 và 430. Axos gồm mẫu 340. Celtis gồm 426, 436, 446 và 456. Dòng Ergos gồm 436, 446, 456 và 466 cùng nhiều phiên bản.
FENDT
C19460/2 được sử dụng trên các dòng FENDT 300 Vario và 400 Vario. Lọc cũng được ứng dụng trên Farmer 300, Farmer 400 và Farmer. Các mẫu gồm 307 Ci, 308 Ci, 309 Ci, 309, 310, 311, 312, 313 SCR, 409, 410, 411, 412, 413, 414 và 415.
JOHN DEERE
C19460/2 được ứng dụng trên máy kéo JOHN DEERE 6603. Mẫu này sử dụng động cơ John Deere 6068T. Động cơ có dung tích 6.786 cc và công suất 89 kW, tương đương 120 HP.
LANDINI
C19460/2 được sử dụng trên các dòng LANDINI 6C-Serie và 6C-T4i-Serie. Các mẫu gồm 6-120 C, 6-120 CLS, 6-130 C, 6-130 CLS, 6-140 C, 6-140 CLS, 6-125 C và 6-130 C Top.
MASSEY-FERGUSON
C19460/2 được ứng dụng trên các dòng MASSEY-FERGUSON 5-Serie, 5-Serie Tier III, 5400 và 6400. Các mẫu gồm 5470, 5470T3, 5480T3, 5470 SA, 5475 SA, 5470 DYNA 4, 5480, 6460 DYNA 6 và 6470 DYNA 6.
MCCORMICK
C19460/2 được sử dụng trên dòng máy kéo MCCORMICK X6. Các mẫu gồm X6.420, X6.420 LS, X6.420 Power Plus, X6.430, X6.430 LS, X6.430 Power Plus, X6.440, X6.440 LS và X6.440 Power Plus.
NEW HOLLAND
C19460/2 được sử dụng trên nhiều dòng máy kéo NEW HOLLAND. Các dòng gồm T6-Serie, T6000-Serie, TS-A Plus/TS-A DTA và TS-Serie. T6-Serie gồm T6.120, T6.140, T6.150, T6.155, T6.160 và T6.165. T6000-Serie gồm T6010, T6010 Delta, T6010 Plus, T6020, T6020 Delta, T6020 Elite, T6020 Plus, T6040, T6040 Elite, T6050 Elite, T6060 và T6060 Elite. TS-A gồm TS100A Delta, TS100A Plus/Deluxe, TS110A Delta và TS110A Plus/Deluxe. TS-Serie còn có TS6020 TIER 3.
5.2 Máy công trình
a) Máy đào bánh xích
- CATERPILLAR sử dụng C19460/2 trên các mẫu 315 C, 315 C L, 315D L, 318 C, 319 C và 319D L.
- CASE Construction sử dụng C19460/2 trên CX 130 B, CX 130 C Tier IV, CX 225 SR, CX 235 C SR và CX 160 B Tier III.
- KOMATSU sử dụng C19460/2 trên PC138 US-8, PC138US-11, PC160 LC-7, PC160-8, PC160LC-7K và PC190-8.
- VOLVO CONSTRUCTION EQUIPMENT sử dụng C19460/2 trên EC 140 B, EC 140C L/LM, EC 140D, EC 160 B, EC 160 B NLC, EC 160 C, EC 160 C NL, EC 160 CL, EC 160 D/180 D, EC 160D NL, EC 180 B LC, EC 180 C, EC 180 C L, EC 210 C, ECR 235 C, ECR 235 CL, ECR 235 E và ECR 145 EL.
b) Máy xúc lật
- CASE Construction sử dụng C19460/2 trên 521 D, 521 E, 580 M và 580 N.
- KOMATSU sử dụng C19460/2 trên WA 150-5 và WA 200-6/PZ-6.
- VOLVO CONSTRUCTION EQUIPMENT sử dụng C19460/2 trên L45 F, L45 G, L45 H, L50 F, L50 G và L50 H.
c) Máy ủi
- KOMATSU sử dụng C19460/2 trên các mẫu D31 EX/PX-21, D37 EX/PX-21, D37 EX/PX-22, D39 EX/PX-21 và D39 EX/PX-22.
d) Máy đào bánh lốp
- KOMATSU sử dụng C19460/2 trên PW160-7 và PW160-7K.
- VOLVO CONSTRUCTION EQUIPMENT sử dụng C19460/2 trên mẫu EW 145 B Prime.
e) Máy lu và máy đầm
- CATERPILLAR sử dụng C19460/2 trên các mẫu CB534 D, CP533 E, CS54 và CS533 E. Đây là các thiết bị phục vụ đầm nén và thi công nền đường.
f) Máy rải nhựa
- CATERPILLAR sử dụng C19460/2 trên các máy rải nhựa AP-650B, AP-800C và AP-800D. Các mẫu này phục vụ thi công mặt đường.
g) Telehandler
- CATERPILLAR sử dụng C19460/2 trên TH220 B, TH305 B, TH314 D, TH330 B, TH336, TH337 C, TH340 B, TH350 B, TH350 E, TH355 B, TH360 B, TH406 C, TH407, TH407 AQ, TH407 C, TH409, TH417 D, TH417C GC, TH460 B, TH560 B và TH580 B.
- KRAMER ALLRAD (WACKER NEUSON) sử dụng C19460/2 trên nhiều mẫu thuộc 3000-Serie và KT-Serie.
- CLAAS sử dụng C19460/2 trên các mẫu thuộc dòng Scorpion.
h) Máy đào nhỏ
- TAKEUCHI sử dụng C19460/2 trên máy đào nhỏ TB 1160 W. Mẫu này trang bị động cơ Isuzu 4JJ1-XYSB02.
i) Xe ben bánh xích
- TAKEUCHI sử dụng C19460/2 trên xe ben bánh xích TCR 50. Mẫu xe có mã máy 305200001 và sử dụng động cơ Isuzu 4JJ1XYBB-01.
5.3 Máy nâng vật liệu và xe nâng việt dã
- LIEBHERR sử dụng C19460/2 trên TL435-10, TL435-13, TL441-10, TL441-13, TL442-13, TL445-10, TL451-10 và TL451-13.
- MANITOU sử dụng C19460/2 trên MHT 780, 780 HAT-E3, 860 L, 860 LT, 950 L Turbo Evolution và MLT 735-120 LSU.
- MERLO sử dụng C19460/2 trên P28.8 TOP, MultifarmER 30-6, 30.6 CL2, 30.9, 30.9 CL2, P36.10 TOP, P38.10 T, P41.7 TOP, P27:8, P28.8 Top, P28.8L, P34.10, P34.7 Top, P38.10, P40.7 TURBOFARMER, P55.9 CS và ROTO 45.21.
- SCHAEFFER sử dụng C19460/2 trên 8600 Z và các mẫu telehandler dòng T. Các mẫu gồm 9510 T, 9530 T, 9610 T, 9630 T, 9660 T và 980 T.
- WACKER NEUSON sử dụng C19460/2 trên TH 730, TH 735, TH 740, TH 744, TH 750, TH 755, TH 942, TH 955 và xe xúc lật WL 95.
- WEIDEMANN sử dụng C19460/2 trên 9080 L và 9580 T thuộc 9000-Serie.
5.4 Máy công trình đa dụng
- KRAMER ALLRAD (WACKER NEUSON) sử dụng C19460/2 trên các dòng 3000-Serie, 400-Serie, 4000-Serie, 5000-Serie, KL-Serie và KT-Serie. Các mẫu gồm 3006, 3007, 3207, 3306, 3307, 3507, 3606, 4007, 4009, 4107, 4209, 4407, 4507, 5007, 5507, 5509, KL55.8T, KT306, KT307, KT356, KT357, KT407, KT429, KT447, KT457, KT507, KT507-28, KT557, KT557-24 và KT559.
- ATLAS WEYCOR (ATLAS WEYHAUSEN) sử dụng C19460/2 trên máy xúc lật AW 1070 thuộc AW-Serie. Mẫu này trang bị động cơ Perkins 1104C-44 Tier2.
- O&K ORENSTEIN + KOPPEL (CNH) sử dụng C19460/2 trên L15.5 Powerline. Mẫu này trang bị động cơ Cummins 4BT A 3.9.
- WACKER NEUSON sử dụng C19460/2 trên TH 730, TH 735, TH 740, TH 744, TH 750, TH 755, TH 942, TH 955 và xe xúc lật WL 95.
- WEIDEMANN (WACKER NEUSON) sử dụng C19460/2 trên 9080 L và 9580 T thuộc 9000-Serie.
5.5 Thiết bị chuyên dụng
- KAISER-Fahrzeugtechnik sử dụng C19460/2 trên mẫu S22 RR. Mẫu này trang bị động cơ John Deere 4045HFC09 Tier4F.
- DYNAPAC-WINGET sử dụng C19460/2 trên CC 4200 VI, CC 5200, CC 5200 VI và CC 6200 VI. Các thiết bị này sử dụng động cơ Cummins QSF3.8 với nhiều cấp tiêu chuẩn khí thải.
- CATERPILLAR sử dụng C19460/2 trên máy phát điện DE88 (E3M), máy rải nhựa AP-650B, AP-800C, AP-800D và các máy đầm CB534 D, CP533 E, CS54, CS533 E.
- YANMAR sử dụng C19460/2 trên mẫu 50 R-3C. Mẫu này trang bị động cơ Isuzu 4JJ1-XYBB-01. Động cơ có dung tích 2.999 cc và công suất 72 kW, tương đương 96 HP.
- SANY / 三一重工 sử dụng C19460/2 trên SY155W thuộc dòng máy đào bánh lốp. Mẫu này dành cho thị trường châu Âu. Động cơ sử dụng là Deutz TCD4.1 L4. Động cơ có dung tích 4.038 cc và công suất 115 kW, tương đương 156 HP.
5.6 Máy lu và thiết bị làm đường
- DYNAPAC-WINGET sử dụng C19460/2 trên các mẫu máy lu CC 4200 VI, CC 5200, CC 5200 VI và CC 6200 VI. Các mẫu này sử dụng động cơ Cummins QSF3.8 với nhiều cấp tiêu chuẩn khí thải.
- CATERPILLAR sử dụng C19460/2 trên các máy rải nhựa AP-650B, AP-800C và AP-800D. Lọc cũng được ứng dụng trên máy đầm CB534 D, CP533 E, CS54 và CS533 E.
5.7 Máy phát điện
- CATERPILLAR sử dụng C19460/2 trên máy phát điện DE88 (E3M). Mẫu này sử dụng động cơ Caterpillar C4.4 Acert Tier3. Động cơ có dung tích 4.400 cc và công suất 80 kW, tương đương 109 HP.
5.8 Máy nông nghiệp và thiết bị nâng của CLAAS
- CLAAS sử dụng C19460/2 trên telehandler Scorpion. Phạm vi gồm các dòng 6030, 6040, 7030, 7040, 7045, 7050, 7055, 756, 9040 và 9055.
- RENAULT AGRICULTURE (CLAAS) sử dụng C19460/2 trên máy kéo thuộc 400-Serie, 500-Serie, 600-Serie và dòng Temis. Celtis gồm 426, 436, 446 và 456 RZ. Ares gồm 540 RX-RZ, 540 RX, 550 RX và 550 RXA. Các mẫu khác gồm 610 RX/RZ, RXA/RZA, 620 RX/RZ, RXA/RZA, 630 RX/RZ, 630RZA, 640 RZ, 640RZA, Temis 550 X, Temis 630 X và Temis 630 Z.
5.9 Thiết bị nông nghiệp
- YANMAR sử dụng C19460/2 trên mẫu 50 R-3C. Mẫu này trang bị động cơ Isuzu 4JJ1-XYBB-01. Động cơ có dung tích 2.999 cc và công suất 72 kW, tương đương 96 HP.
6. Hướng dẫn kiểm tra và thay thế C19460/2
6.1 Kiểm tra trước khi tháo lọc
Trước khi kiểm tra, hãy tắt động cơ hoàn toàn và chờ các bộ phận nóng nguội. Đỗ máy trên nền phẳng, kích hoạt phanh hoặc các cơ cấu an toàn cần thiết và ngắt nguồn nếu quy trình bảo dưỡng của máy yêu cầu.
Kiểm tra bên ngoài bầu lọc để phát hiện bụi bẩn, dầu, nước hoặc dấu hiệu rò rỉ. Đồng thời kiểm tra nắp bầu lọc, khóa giữ, đường ống hút khí và các vị trí kết nối.
6.2 Tháo lọc chính
Mở nắp bầu lọc theo đúng cơ cấu khóa của máy. Khi tháo C19460/2, cần thực hiện nhẹ nhàng để tránh làm bụi bẩn tích tụ trên lõi rơi vào phía đường khí sạch.
Nếu hệ thống sử dụng lõi lọc thứ cấp CF1141/2, nên giữ nguyên lõi này trong bầu lọc trong quá trình tháo và kiểm tra lõi chính. Lõi thứ cấp giúp hạn chế bụi bẩn hoặc vật lạ rơi trực tiếp vào đường khí dẫn đến động cơ.
6.3 Kiểm tra C19460/2
Kiểm tra toàn bộ bề mặt lõi lọc để phát hiện bụi bám nhiều, dầu, nước hoặc các dấu hiệu bất thường. Đặc biệt kiểm tra vật liệu lọc, nếp gấp và khu vực làm kín ở hai đầu lõi.
Nếu C19460/2 bị rách, thủng, biến dạng, móp méo hoặc phần làm kín bị hư hỏng, cần thay mới. Không tiếp tục sử dụng lõi lọc đã mất khả năng làm kín vì bụi có thể đi vào hệ thống nạp khí.
C19460/2 có đường kính ngoài 186 mm, đường kính trong 106 mm và chiều cao 394 mm. Các kích thước này có thể được sử dụng để đối chiếu sản phẩm trước khi lắp đặt.
6.4 Không vệ sinh lọc bằng khí nén áp suất cao
Không nên sử dụng súng khí nén áp suất cao để thổi trực tiếp vào vật liệu lọc nhằm kéo dài thời gian sử dụng. Luồng khí mạnh có thể làm hư hỏng hoặc ảnh hưởng đến cấu trúc vi mô của vật liệu lọc mà không nhất thiết tạo ra dấu hiệu hư hỏng rõ ràng bằng mắt thường.
Đặc biệt không nên tự ý áp dụng một mức áp suất cố định cho mọi trường hợp nếu không có quy định cụ thể từ nhà sản xuất máy hoặc tài liệu kỹ thuật tương ứng. Khi lọc đã bẩn nhiều, đạt giới hạn hạn chế dòng khí hoặc đến thời điểm thay thế theo quy định bảo dưỡng, ưu tiên thay mới C19460/2 thay vì cố gắng làm sạch để tái sử dụng.
6.5 Giữ nguyên lõi CF1141/2 khi vệ sinh bầu lọc
Nếu bầu lọc sử dụng CF1141/2, không cần tháo lõi thứ cấp ngay khi vừa tháo C19460/2. Nên giữ CF1141/2 tại vị trí lắp đặt trong quá trình vệ sinh và kiểm tra bầu lọc chính.
Cách thực hiện này giúp hạn chế nguy cơ bụi bẩn rơi vào họng nạp trong thời gian lõi chính được tháo ra. Chỉ tháo CF1141/2 khi cần kiểm tra, thay thế hoặc thực hiện công việc bảo dưỡng theo đúng quy trình của hệ thống lọc.
C19460/2 và CF1141/2 là hai phần tử lọc riêng biệt. C19460/2 là lõi lọc chính, trong khi CF1141/2 là lõi lọc thứ cấp được sử dụng cùng hệ thống trên các ứng dụng tương ứng.
6.6 Vệ sinh bầu lọc
Sau khi tháo lõi chính, vệ sinh bụi bẩn bên trong bầu lọc bằng phương pháp phù hợp với hướng dẫn của nhà sản xuất máy. Chú ý khu vực đáy bầu lọc, vị trí tiếp xúc với lõi và các bề mặt làm kín.
Không để bụi hoặc vật lạ lọt vào đường khí sạch phía sau bộ lọc. Đồng thời kiểm tra đường ống hút khí, các khớp nối và cổ ống để phát hiện nứt, lỏng hoặc hở.
6.7 Kiểm tra lõi lọc thứ cấp
Sau khi bầu lọc được vệ sinh, kiểm tra tình trạng CF1141/2 nếu hệ thống sử dụng phần tử này. Kiểm tra vật liệu lọc, phần làm kín và tình trạng tổng thể của lõi.
Nếu lõi thứ cấp bị hư hỏng hoặc đến thời điểm thay thế theo quy định bảo dưỡng, tháo lõi cũ và thay bằng sản phẩm phù hợp. Không tự ý loại bỏ lõi thứ cấp khỏi hệ thống được thiết kế sử dụng lọc hai cấp.
6.8 Lắp C19460/2 mới
Đối chiếu mã C19460/2, kích thước và thông tin ứng dụng trước khi lắp. Đặt lõi lọc đúng vị trí trong bầu lọc, đảm bảo phần tử nằm thẳng và bề mặt làm kín tiếp xúc chính xác với vị trí lắp đặt.
Không cố ép hoặc dùng lực quá mạnh nếu lõi không vào đúng vị trí. Sau khi đặt lõi chính xác, lắp lại nắp bầu lọc và khóa toàn bộ kẹp hoặc cơ cấu giữ.
Nếu hệ thống sử dụng CF1141/2, đảm bảo lõi thứ cấp vẫn được lắp đúng vị trí trước khi đóng hoàn toàn bầu lọc.
6.9 Kiểm tra sau khi thay thế
Kiểm tra lại toàn bộ nắp bầu lọc, kẹp giữ, đường ống hút khí và các vị trí kết nối. Đảm bảo hệ thống được đóng kín và không còn dụng cụ, giẻ lau hoặc vật lạ bên trong.
Khởi động động cơ và quan sát hoạt động của máy. Kiểm tra các dấu hiệu bất thường như tiếng rò khí, tiếng hút bất thường hoặc cảnh báo liên quan đến hệ thống nạp khí.
Nếu máy có thiết bị đo hoặc cảnh báo độ hạn chế của lọc gió, kiểm tra theo hướng dẫn của nhà sản xuất máy sau khi thay thế.
6.10 Khi nào nên thay C19460/2?
C19460/2 nên được thay theo chu kỳ bảo dưỡng do nhà sản xuất máy quy định hoặc khi lõi lọc bị hư hỏng, biến dạng, mất khả năng làm kín hoặc đạt giới hạn hạn chế dòng khí.
Đối với máy hoạt động trong môi trường nhiều bụi như công trường, khai thác, làm đất và nông nghiệp, cần kiểm tra tình trạng lọc thường xuyên hơn. Không nên áp dụng một chu kỳ thay thế cố định cho tất cả các thiết bị vì điều kiện làm việc và yêu cầu bảo dưỡng của từng máy có thể khác nhau.
6.11 Cảnh báo an toàn
Chỉ thực hiện bảo dưỡng khi động cơ đã tắt và máy ở trạng thái an toàn. Không để bụi bẩn lọt vào phía sau lõi lọc trong quá trình tháo lắp.
Không sử dụng lại C19460/2 nếu vật liệu lọc hoặc phần làm kín bị hư hỏng. Không dùng phương pháp vệ sinh có thể làm ảnh hưởng đến cấu trúc của vật liệu lọc.
Việc lựa chọn phụ tùng thay thế cần được đối chiếu theo đúng mẫu máy, động cơ và hệ thống lọc. C19460/2 có phạm vi ứng dụng rộng trên nhiều loại máy kéo và máy công trình, vì vậy không nên chỉ dựa vào hình dạng bên ngoài để xác nhận khả năng tương thích.
✅Đại lý ủy quyền chính thức của MANN tại Việt Nam
☎Hotline: 0904481072 / 0898983096 (Hanoi)
0901724869/ 0903898380 (HCM)
Office: 18, 445/50, Lac Long Quan, Tay Ho, Hanoi
Warehouse 1: Phu Minh Industrial Park, Ha Noi
Warehouse 2: Thuan An, Binh Duong, Ho Chi Minh
Warehouse 3: Da Nang Industrial Park, Da Nang
📧 Email: sales@sav-united.com
cs@sav-united.com


Reviews
There are no reviews yet.