H601/4 – LÕI LỌC DẦU THỦY LỰC MANN-FILTER CHO XE TẢI VÀ MÁY CÔNG TRÌNH

Thông số kỹ thuật của H601/4

Mã OEM MANN H601/4
Loại sản phẩm Lõi lọc dầu thủy lực
Ứng dụng Hệ thống thủy lực, bao gồm hệ thống lái thủy lực trên xe tải và máy móc
Chiều cao (H) 101 mm
Đường kính ngoài (A) 60 mm
Đường kính trong (B) 18 mm
Đường kính trong (C) 18 mm
GTIN 4011558251000

Description

1. Tổng quan H601/4

Lõi lọc dầu thủy lực MANN-FILTER H601/4 được sử dụng trong các hệ thống thủy lực trên nhiều loại phương tiện và thiết bị. Sản phẩm giúp loại bỏ các tạp chất có thể ảnh hưởng đến độ sạch của dầu thủy lực.

Quá trình lọc ổn định góp phần duy trì chất lượng dầu trong quá trình vận hành. Nhờ đó, các bộ phận trong hệ thống có điều kiện làm việc sạch và ổn định hơn.

Thiết kế của lõi lọc phù hợp với các cụm lọc tương ứng trên phương tiện và máy móc. Sản phẩm có thể được lựa chọn dựa trên mã lọc và yêu cầu của từng hệ thống.

MANN-FILTER là thương hiệu chuyên về các giải pháp lọc cho phương tiện và thiết bị. H601/4 phù hợp để thay thế lõi lọc đã đến thời điểm bảo dưỡng hoặc cần thay mới.

Khi lựa chọn, nên đối chiếu mã sản phẩm và thông tin ứng dụng trước khi lắp đặt. Việc sử dụng đúng loại lõi lọc giúp duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống.

2. Cấu tạo H601/4

2.1 Vật liệu lọc

Vật liệu lọc là bộ phận chính, đảm nhiệm quá trình giữ lại tạp chất trong dầu thủy lực. Lõi lọc có đường kính ngoài khoảng 60 mm, phù hợp với kết cấu cụm lọc tương ứng.

2.2 Kết cấu đỡ

Phần kết cấu đỡ giúp duy trì hình dạng vật liệu lọc trong quá trình vận hành. Thiết kế lõi có đường kính trong khoảng 18 mm, tạo khoảng thông phù hợp cho dòng dầu.

2.3 Đầu lõi lọc

Hai đầu lõi có nhiệm vụ định vị sản phẩm trong cụm lọc và đảm bảo khả năng kết nối. Chiều cao lõi khoảng 101 mm, phù hợp với không gian lắp đặt tương ứng.

2.4 Gioăng làm kín

Gioăng tại vị trí tiếp xúc giúp hạn chế dầu đi qua các khe hở ngoài đường lọc. Khi bảo dưỡng, cần kiểm tra tình trạng gioăng và bề mặt tiếp xúc trước khi lắp.

2.5 Kết cấu tổng thể

MANN-FILTER H601/4 có kết cấu dạng lõi thay thế, thuận tiện cho việc bảo dưỡng hệ thống. Kích thước tổng thể cần được đối chiếu với lõi cũ trước khi thay thế.

3. Ưu điểm của H601/4

3.1 Khả năng lọc ổn định

MANN-FILTER H601/4 giúp giữ lại các tạp chất trong dầu, góp phần duy trì độ sạch của hệ thống thủy lực. Khả năng lọc ổn định hỗ trợ các bộ phận thủy lực vận hành hiệu quả hơn.

3.2 Kết cấu phù hợp

Lõi lọc có thiết kế phù hợp với các cụm lọc thủy lực tương ứng trên nhiều phương tiện và thiết bị. Kích thước khoảng 60 mm đường kính ngoài và 101 mm chiều cao giúp thuận tiện khi đối chiếu.

3.3 Hỗ trợ bảo vệ hệ thống

Việc kiểm soát tạp chất trong dầu giúp hạn chế ảnh hưởng không mong muốn đến các chi tiết thủy lực. Điều này góp phần duy trì khả năng vận hành ổn định trong quá trình sử dụng.

3.4 Thuận tiện khi thay thế

Dạng lõi lọc thay thế giúp quá trình bảo dưỡng trở nên đơn giản và chủ động hơn. Người dùng có thể thay lõi theo tình trạng thực tế hoặc lịch bảo dưỡng.

3.5 Dễ dàng đối chiếu sản phẩm

H601/4 cùng các kích thước cơ bản hỗ trợ quá trình xác định sản phẩm phù hợp. Trước khi thay thế, nên đối chiếu mã và kích thước với lõi đang sử dụng.

4. Nguyên lý hoạt động của H601/4

H601/4

4.1 Dầu đi vào lõi lọc

Khi hệ thống thủy lực hoạt động, dầu được bơm tuần hoàn qua cụm lọc. Dòng dầu đi vào vùng lọc theo hướng được thiết kế của hệ thống.

4.2 Tạp chất được giữ lại

Dầu đi qua vật liệu lọc bên trong H601/4. Các hạt bụi, cặn bẩn và tạp chất có kích thước phù hợp sẽ bị giữ lại trên vật liệu lọc.

4.3 Dầu sạch tiếp tục lưu thông

Sau khi đi qua vật liệu lọc, dầu đã được loại bỏ phần lớn tạp chất tiếp tục đi vào hệ thống. Quá trình này giúp duy trì độ sạch cần thiết cho dầu thủy lực trong quá trình vận hành.

4.4 Lõi lọc tích tụ tạp chất

Trong thời gian sử dụng, lượng tạp chất giữ lại trên vật liệu lọc sẽ tăng dần. Khi lõi bị bẩn hoặc đến kỳ bảo dưỡng, cần thay thế để duy trì hiệu quả lọc và dòng dầu phù hợp.

5. Ứng dụng của H601/4

5.1 Máy nông nghiệp

  • CASE-STEYR (CNH GLOBAL): 1000-Serie: 1200, 1300 Dutra, 1350 Dutra; 8000-Serie; 900-Serie; 9000-Serie.
  • MASSEY-FERGUSON-HANOMAG: 600-Serie.
  • SCHLUETER: S-Serie.
  • STEINBOCK: DFG-Serie.

5.2 Máy công trình

  • ASTRA (IVECO GROUP): HD7: 42.38; 42.42; 44.34; 44.38; 44.42; 64.34; 64.38.
  • ASTRA (IVECO GROUP): HD7-C; HD8 / HHD8; HD9 / HHD9.
  • CASE-STEYR (CNH GLOBAL): 1000-Serie: 1200, 1300 Dutra, 1350 Dutra; 8000-Serie; 900-Serie; 9000-Serie.
  • HANOMAG (KOMATSU HANOMAG AG): K-Serie.
  • HANOMAG HENSCHEL: F-Serie; F 161-F 420; H-Serie.
  • MOXY (DOOSAN): D-Serie.
  • SCHLUETER: S-Serie.
  • STEINBOCK: DFG-Serie.

5.3 Xe tải

AGRALE-DEUTZ: 13000-Serie.

ASKAM: Fargo Hi-Ex Series: AS 19.300; AS 26.300; AS 32.300.

ASTRA (IVECO GROUP):
  • HD7: 42.38; 42.42; 44.34; 44.38; 44.42; 64.34; 64.38.
  • HD7-C; HD8 / HHD8; HD9 / HHD9.

BHARATBENZ: 4928: DE210 BS-IV (BS IV).

BMC (TR): Fatih; Hawk; Professional; U 600 series (LOW ENTRY CAB).

CASE-STEYR (CNH GLOBAL): 1000-Serie: 1200; 1300 Dutra; 1350 Dutra; 8000-Serie; 900-Serie; 9000-Serie.

CHEVROLET: 11000; 13000; 14000; 19000; 21000; 22000 Series; 14000-Serie; A 60 / 65 / 70 Series; D-60 / 70; Chevrolet Silverado.

DAF TRUCKS:
  • 45-Serie; LF45; 55-Serie; LF55; 65-Serie; 65CF; CF65; 75-Serie; 75CF; CF75.
  • 85-Serie; 85CF; CF85; New CF (CF86); 95-Serie; 95XF; XF95; XF105; XF (XF106).
  • F 600 – 900; F 1000 – 1900; F 2000-Serie; F 2100-Serie; F 2200-Serie; F 2300-Serie; F 2500-Serie; F 2600-Serie.
  • F 2700-Serie; F 2800-Serie; N 2800-Serie; F 2900-Serie; F 3200-Serie; F 3300-Serie; F 3600-Serie.
FORD:
  • F-Serie; F Series; F-Serie (BR); Cargo; Cargo (BR).
  • Serie FB; Serie FT; Serie 7; Serie 8; Serie 9; Serie 10; Serie 11; Serie 12; Serie 13; Serie 14.
  • Serie 15; Serie 16; Serie 17; Serie 22; Serie 23; Serie 24; Serie 26; Serie 28; Serie 29; Serie 32.
  • Serie 35; Serie 40; Serie 43; Serie 44; Serie 45; Serie 50; Série 63; F-1000; F-2000.

FORD OTOSAN: Cargo / New Cargo.

FREIGHTLINER: CL112.

GENERAL MOTORS: Serie 12; Serie 14; Serie 15; Serie 16; Serie 5; Serie 6; Serie D.

GINAF: X-Series.

HANOMAG HENSCHEL: F-Serie; F 161-F 420; H-Serie.

INTERNATIONAL: 3000 to 3999 Model Series.

IVECO:
  • EuroCargo I; EuroCargo II; EuroMover; EuroStar; EuroTech; EuroTech MH/MP/MT.
  • EuroTrakker; M-Serie; MK-Serie; P / PA-Serie; Stralis/EcoStralis/StralisHi-Road/Hi-Street/Hi-Way.
  • Stralis II / Stralis XP; Stralis II X-Way; Strator; S-Way; T-Serie; Tector; Trakker.
  • TurboStar / TurboTech; X-Way (MY2019, MY2024); Zeta / TurboZeta / Z-Serie.

IVECO (FIAT): 150-Serie; 170-Serie; 190-Serie; 260-Serie.

IVECO (MAGIRUS): 230 SH-Serie.

JELCZ: 120 M Serie.

KAMAZ: 5000-Serie; 6000-Serie.

KENWORTH: T Series.

LEYLAND: 95-Serie.

LEYLAND-DAF: 45-Serie; 50-Serie; 60-Serie; 70-Serie; 80-Serie; 95-Serie.

MAN TRUCK:
  • 19.39; 26.330; 26.333; CLA Cargo Line A.
  • F2000, E2000 + F2000 Evolution; FE; G90; L2000 + L2000 Evolution; LE; M90.
  • M2000 + M2000 Evolution; ME; TGA; TGL; TGL II; TGM.
  • TGS; TGX; KAT (HX-Serie).
MERCEDES-BENZ:
  • U-Serie (Unimog); Unimog-Serie; Zetros-Serie; LA (352,360); Accelo.
  • Econic (956 + 957); L; MB / MBO; LP (314, 316, 318); LN2 / LK (673.001-679.259); MK (650.034-654.555).
  • Actros I (950.003-954.532); Actros I MP2+MP3 (930, 932, 933, 934); Actros II (963 / MP4 / MP5); Antos (963).
  • Arocs (964); Atego I (950-953, 970, 974, 975, 976); Atego II (958, 970, 972, 974); Atego III (967).
  • Axor I (375.301-408/944.032-233); Axor II (940, 942, 943, 944, 950, 954).
  • MP105/MP 120 NACIONAL; NG (380.002-395.452/615.026-648.473); O 1400/60 OF; O/OM-Serie; Serie 23.
  • SK (621.005-625.932/655.005-659.344); T2/L (309, 310, 313, 328,343) 59-95; T2/LN1 (667, 668, 669, 670, 672); Zetros (949.016 – 949.066).
  • 6t-Serie; 7t-Serie; 8t-Serie; 9t-Serie; 10t-Serie; 11t-Serie; 12t-Serie.
  • 13t-Serie; 14t-Serie; 15t-Serie; 16t-Serie; 17t-Serie; 18t-Serie; 19t-Serie.
  • 22t-Serie; 24t-Serie; 25t-Serie; 26t-Serie; 32t-Serie; 35t-Serie.
  • Transporter 407-410 (611/309).
RENAULT TRUCKS (RVI):
  • C (C 210 – C 340); C (C250 – C520); CBH-Serie; CCH-Serie; CLM-Serie.
  • D / D Access (D150 – D430); K (K380 – K520); Kerax; Magnum; Major (R340-R420); Manager (G200-G340).
  • Mascott; Maxter (G230-G340); Messenger; Midliner M; Midliner S; Midlum I; Midlum II.
  • Premium Distribution/Route; Premium Lander; Premium; Puncher; R-Serie; T (T380 – T520).

ROMAN S.A. (DAC): 16t-Serie; 18t-Serie.

SCANIA:
  • 4 – series 94 C/260; Serie 1 (141); 2 (82-142); 3 (93-143); 4 (94-164); 140-Serie; Serie F; Serie K; Serie L.
  • G (G230 – G490); G New Generation (G280 – G500); G Nova Geração (G360 – G540); L; L (L220 – L360).
  • P (P230 – P620); P New Generation (P220 – P500); P Nova Geração (P250 – P450); R (R230 – R730); R New Generation (R280 – R730).
  • R Nova Geração (R410 – R620); S (S280 – S730); S Nova Geração (S450 – S620); T (T230 – T580); Superbajo.

SISU AUTO: E-Serie; Polar Rock 2011; Polar Rock / Timber / Works 2014; R-Serie; Timber.

STEYR (MAN-STEYR AG):
  • 8 S; 9 S; 10 S; 11 S; 12 M; 12 S; 13 S; 14 S; 15 S; 16 S; 17 S; 18 S; 18 S (TGA).
  • 19 S; 20 S; 23 S; 24 S; 25 S; 26 S; 26 S (TGA); 27 S; 28 S (E2000); 28 S (TGA); 29 S.
  • 30 S; 32 S; 32 S (E/F2000); 32 S (TGA); 33 S; 33 S (E/F2000); 33 S (TGA); 35 S.
  • 40 S; 40 S (E/F2000); 41 S (E/F2000); 41 S (TGA); 42 S; 50 S; 590-Serie.

TATRA: PHOENIX.

VOLKSWAGEN (VW):
  • Camiones; L 80; Serie 5; Serie 6; Serie 7; Serie 8; Serie 9; Serie 11; Serie 12.
  • Serie 13; Serie 14; Serie 15; Serie 16; Serie 17; Serie 18; Serie 19; Serie 22; Serie 23; Serie 24.
  • Serie 25; Serie 26; Serie 31; Serie 35; Serie 40; Serie 2000.
VOLVO TRUCKS:
  • F 10; F 12; FE II; FE III; FLC; FL 6; FL 6系列/FL 6-Serie; FL 7; FL 10; FL 12.
  • FH, FH Classic; FH II (New FH 2013); FH 12; FH 16, FH 16 Classic; FM / FMX / FMX Classic; FM II / FMX II (New FM / FMX 2013-).
  • FM 7; FM 10; FM 12; N 10; N 12; N 12系列/N 12-Serie; NH 12; NL 10-Série; NL 10/12; NL 12-Série.
  • B-Serie; Serie N 10; Serie N 12; Serie NH 12; Serie NL 10; Serie NL 12; Serie VM (OLD – Do not use in Brazil); VM-Série.

6. Hướng dẫn kiểm tra và thay thế H601/4

6.1 Kiểm tra trước khi thay thế

Đỗ máy hoặc xe trên bề mặt bằng phẳng, tắt động cơ và chờ hệ thống thủy lực giảm nhiệt. Xả áp suất trong hệ thống theo hướng dẫn của nhà sản xuất trước khi tháo cụm lọc.

Kiểm tra bên ngoài cụm lọc để phát hiện dầu rò rỉ, nứt vỡ, biến dạng hoặc dấu hiệu lắp đặt không đúng. Kiểm tra nắp lọc, gioăng làm kín và các vị trí kết nối liên quan.

Nếu hệ thống có đèn cảnh báo hoặc chỉ báo chênh áp bộ lọc, cần kiểm tra khi cảnh báo xuất hiện. Lõi lọc bị tắc có thể làm tăng chênh lệch áp suất, ảnh hưởng đến lưu lượng và hiệu quả hoạt động của hệ thống thủy lực.

Sau khi tháo lõi lọc cũ, kiểm tra lượng cặn bẩn và mạt kim loại bám trên lõi. Nếu phát hiện nhiều mạt kim loại hoặc cặn bất thường, cần kiểm tra nguyên nhân trong hệ thống thủy lực trước khi tiếp tục vận hành.

6.2 Tháo lõi lọc cũ

Đặt khay chứa bên dưới cụm lọc để thu gom lượng dầu thủy lực có thể chảy ra trong quá trình tháo. Sử dụng dụng cụ phù hợp để tháo nắp hoặc bộ phận giữ lõi lọc.

Lấy lõi lọc cũ ra khỏi vỏ lọc cẩn thận, tránh để bụi bẩn và cặn trên lõi rơi trở lại bên trong hệ thống. Vệ sinh khu vực lắp đặt bằng vật liệu sạch, không xơ.

Kiểm tra gioăng cũ và các bề mặt làm kín. Nếu gioăng bị chai cứng, nứt, biến dạng hoặc hư hỏng, nên thay bằng gioăng mới phù hợp.

6.3 Lắp lõi lọc mới

Kiểm tra lõi MANN-FILTER H 601/4 trước khi lắp, bảo đảm lõi không bị móp, rách hoặc hư hỏng. Lắp lõi đúng chiều và đúng vị trí theo kết cấu của cụm lọc.

Khi sử dụng gioăng mới, bôi một lớp dầu thủy lực sạch thật mỏng lên bề mặt gioăng trước khi lắp. Việc này giúp hạn chế tình trạng gioăng bị xoắn, rách hoặc kẹt trong quá trình lắp và siết nắp lọc.

Lắp lại nắp lọc và các bộ phận giữ lõi. Tuân thủ đúng lực siết do nhà sản xuất cụm lọc quy định, ưu tiên sử dụng cờ-lê lực khi có yêu cầu. Không siết quá mạnh vì có thể làm hỏng ren, biến dạng nắp hoặc ảnh hưởng đến khả năng làm kín của gioăng.

6.4 Kiểm tra sau khi thay

Kiểm tra mức dầu thủy lực và bổ sung nếu cần theo yêu cầu của nhà sản xuất máy hoặc xe. Khởi động hệ thống và cho hệ thống thủy lực hoạt động ở chế độ phù hợp.

Quan sát cụm lọc, các vị trí kết nối và đường ống xung quanh để kiểm tra khả năng rò rỉ dầu. Nếu phát hiện rò rỉ, cần dừng hệ thống và xử lý nguyên nhân trước khi tiếp tục vận hành.

Nếu hệ thống có chỉ báo chênh áp hoặc cảnh báo bộ lọc, kiểm tra lại sau khi thay lõi. Đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định trước khi đưa máy hoặc xe trở lại làm việc.

6.5 Xử lý lõi lọc và dầu thải

Dầu thủy lực đã sử dụng và lõi lọc cũ cần được thu gom riêng, không đổ dầu thải xuống đất, cống thoát nước hoặc nguồn nước. Bảo quản dầu thải trong dụng cụ chứa phù hợp và chuyển giao cho đơn vị xử lý chất thải theo quy định.

Lõi lọc cũ cũng cần được thu gom và xử lý đúng quy định để hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm môi trường.

✅Đại lý ủy quyền chính thức của MANN tại Việt Nam

☎Hotline: 0904481072 / 0898983096 (Hanoi)
0901724869/ 0903898380 (HCM)
Office: 18, 445/50, Lac Long Quan, Tay Ho, Hanoi
Warehouse 1: Phu Minh Industrial Park, Ha Noi
Warehouse 2: Thuan An, Binh Duong, Ho Chi Minh
Warehouse 3: Da Nang Industrial Park, Da Nang
📧 Email: sales@sav-united.com
cs@sav-united.com

Reviews

There are no reviews yet.

Be the first to review “H601/4 – LÕI LỌC DẦU THỦY LỰC MANN-FILTER CHO XE TẢI VÀ MÁY CÔNG TRÌNH”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ ngay với chúng tôi

Vui lòng nhập thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.

Gọi điệnNhắn tin ZaloNhắn tin Mail