P181034 – LỌC GIÓ ĐỘNG CƠ DONALDSON CHO ALLIS-CHALMERS, FIATALLIS, JCB, FORD CARGO VÀ HITACHI

Thông số kỹ thuật của P181034

Mã OEM Donaldson P181034
Loại lọc Lọc gió sơ cấp dạng tròn
Vật liệu lọc Cellulose
Đường kính ngoài 234,1 mm (9.22 inch)
Đường kính trong 123 mm (4.84 inch)
Chiều dài 330,8 mm (13.02 inch)
Chiều dài tổng thể 343,5 mm (13.52 inch)
Đường kính lỗ bu lông 16,76 mm (0.66 inch)
Hiệu suất lọc 99,9%
Tiêu chuẩn kiểm tra hiệu suất ISO 5011
Số lượng đóng gói 16 chiếc/thùng
UPC 742330025352

Mô tả

1. Tổng quan P181034

Donaldson P181034 là lọc gió động cơ dạng tròn, được sử dụng trên nhiều thiết bị công nghiệp và máy công trình. Sản phẩm giúp giữ lại bụi bẩn trước khi không khí đi vào hệ thống nạp của động cơ. Thiết kế lọc hướng đến khả năng làm việc ổn định trong nhiều điều kiện vận hành khác nhau.

Lõi lọc được kết hợp với kết cấu hỗ trợ nhằm duy trì hình dạng trong quá trình sử dụng. Phần gioăng giúp tạo độ kín giữa lọc và vị trí lắp đặt trên hệ thống lọc gió. Các nếp gấp được bố trí đồng đều, hỗ trợ duy trì diện tích lọc trong quá trình làm việc.

Donaldson P181034 được ghi nhận ứng dụng trên nhiều thương hiệu thiết bị và động cơ khác nhau. Khi thay thế, người dùng nên đối chiếu mã lọc cùng model thiết bị để xác nhận khả năng tương thích trước khi lắp đặt.

2. Cấu tạo P181034

2.1 Vật liệu lọc

Donaldson P181034 sử dụng vật liệu lọc cellulose, phù hợp với nhiều ứng dụng lọc gió động cơ. Vật liệu lọc tạo thành bề mặt giữ bụi, giúp hạn chế tạp chất đi vào hệ thống nạp khí. Hiệu suất lọc được công bố ở mức 99,9%, với phương pháp thử theo tiêu chuẩn ISO 5011.

2.2 Kết cấu nếp gấp

Phần vật liệu lọc được tạo hình thành nhiều nếp gấp với khoảng cách tương đối đồng đều. Thiết kế này giúp duy trì diện tích bề mặt lọc trong thân lọc có kích thước phù hợp. Cấu trúc Pleatloc™ hỗ trợ giữ khoảng cách giữa các nếp gấp và hạn chế hiện tượng dồn nếp khi vận hành.

2.3 Lớp gia cường

Lõi lọc có các lớp lót bằng thép được phủ bảo vệ, giúp hỗ trợ vật liệu lọc trong quá trình làm việc. Kết cấu này góp phần duy trì hình dạng lõi và hỗ trợ dòng không khí đi qua vật liệu lọc. Chiều dài tổng thể của P181034 là 343,5 mm (13,52 inch), trong đó thân lọc dài khoảng 330,8 mm.

2.4 Gioăng làm kín

Phần gioăng được thiết kế để ép sát vào vị trí tiếp xúc trên cụm lọc gió. Cấu tạo này giúp tạo điểm tiếp xúc kín giữa lõi lọc và vỏ lọc trong quá trình lắp đặt. Sản phẩm có đường kính ngoài khoảng 234,1 mm và đường kính trong khoảng 123 mm.

2.5 Kích thước và kết cấu tổng thể

Donaldson P181034 thuộc kiểu lọc gió sơ cấp dạng tròn, được thiết kế theo cấu hình dòng FHG. Ngoài kích thước chiều dài, sản phẩm có đường kính lỗ bu lông khoảng 16,76 mm. Khi thay thế, cần đối chiếu kích thước tổng thể, thân lọc và kiểu lắp với sản phẩm đang sử dụng.

3. Ưu điểm của P181034

3.1 Hiệu suất lọc ổn định

Donaldson P181034 sử dụng vật liệu lọc cellulose với hiệu suất được công bố đạt 99,9%. Sản phẩm được đánh giá theo tiêu chuẩn ISO 5011, phù hợp với các yêu cầu kiểm tra hiệu suất lọc khí.

3.2 Hỗ trợ duy trì cấu trúc nếp gấp

Cấu trúc Pleatloc™ giúp duy trì khoảng cách tương đối đồng đều giữa các nếp gấp của vật liệu lọc. Thiết kế này hạn chế tình trạng các nếp lọc bị dồn lại trong quá trình vận hành.

3.3 Kết cấu hỗ trợ vật liệu lọc

Các lớp lót thép được phủ bảo vệ có nhiệm vụ hỗ trợ vật liệu lọc trong quá trình làm việc. Kết cấu này giúp lõi lọc duy trì hình dạng và hỗ trợ dòng không khí đi qua vật liệu.

3.4 Gioăng giúp tăng độ kín

Gioăng được thiết kế để ép sát vào vị trí tiếp xúc trên cụm lọc gió. Khi được lắp đúng kỹ thuật, cấu tạo này giúp hạn chế khe hở tại vị trí tiếp giáp giữa lọc và vỏ lọc.

3.5 Phù hợp nhiều nhóm thiết bị

P181034 được ghi nhận trên nhiều nhóm thiết bị như máy công trình, máy nông nghiệp, xe tải và thiết bị chuyên dụng. Danh sách ứng dụng bao gồm nhiều thương hiệu như Allis-Chalmers, FiatAllis, JCB, Ford, Hitachi và các hãng khác.

3.6 Dễ đối chiếu khi thay thế

Sản phẩm có mã P181034 cùng các thông số kích thước và cấu hình rõ ràng để phục vụ quá trình đối chiếu. Người dùng nên kiểm tra đồng thời mã lọc, kích thước và model thiết bị trước khi thay thế.

4. Nguyên lý hoạt động của P181034

4.1 Tiếp nhận dòng khí

Không khí từ môi trường bên ngoài được hút vào hệ thống lọc gió khi động cơ hoạt động. Dòng khí đi qua phần bên ngoài của lõi lọc trước khi tiếp tục vào đường nạp. Hình dạng tròn của P181034 tạo nên cấu trúc phù hợp với cụm lọc gió tương ứng.

4.2 Giữ lại bụi và tạp chất

Khi dòng khí đi qua vật liệu cellulose, bụi và các hạt tạp chất được giữ lại trên hoặc trong cấu trúc vật liệu lọc. Không khí sau quá trình lọc tiếp tục đi vào hệ thống nạp của động cơ. Hiệu suất lọc được công bố của P181034 đạt 99,9% theo phương pháp thử ISO 5011.

4.3 Duy trì dòng khí qua lõi lọc

Các nếp gấp của vật liệu lọc tạo ra diện tích bề mặt cần thiết cho quá trình lọc. Cấu trúc Pleatloc™ giúp duy trì khoảng cách giữa các nếp, hạn chế hiện tượng dồn nếp khi lọc làm việc. Các lớp lót thép bên trong hỗ trợ duy trì kết cấu của vật liệu trong quá trình vận hành.

4.4 Cung cấp không khí đã lọc cho động cơ

Sau khi đi qua vật liệu lọc, dòng không khí tiếp tục đến hệ thống nạp của động cơ. Gioăng làm kín giúp hạn chế không khí đi qua các khe hở tại vị trí lắp đặt khi được lắp đúng kỹ thuật. Chu trình này tiếp tục trong suốt thời gian động cơ vận hành và lọc vẫn đáp ứng điều kiện sử dụng.

5. Ứng dụng Donaldson P181034

Donaldson P181034 được sử dụng trên nhiều dòng máy nông nghiệp, máy công trình và xe tải. Danh sách dưới đây được phân loại theo từng loại thiết bị, đồng thời gom các model có cùng mã động cơ để bảng dễ tra cứu hơn.

5.1 Máy nông nghiệp

a) Máy kéo
Thương hiệu Model Động cơ
Allis-Chalmers 10C FIAT 8365
Allis-Chalmers 14C, 440, FD14E –
Fiat 1180DT, 1280, 1280DT, 1380, 14-6, 1480, 14E, 1580, 1580DT, 1580T, 15B, 1680, 1880DT, FL10C, FL14C, FL20 –
Fiat 20 FIAT 8215 / FIAT 8365
Fiat 28 FIAT 8365
Huerlimann H 6130, H 6160 –
New Holland 70, 86 Caterpillar 3208
New Holland 1180 Iveco 8065.04
New Holland 1280 Iveco 8065.24
New Holland 1500 Caterpillar 3208
New Holland 1580 Fiat 8365
New Holland 1880 Caterpillar 3160
New Holland 1890 Caterpillar 3208
New Holland 1895 Caterpillar 3306
Steiger Bearcat, Super Wildcat, Super Wildcat II, Wildcat Caterpillar 3150 / 3160
Steiger Bearcat II Caterpillar 3160 / 3208
b) Thiết bị nông nghiệp
Thương hiệu Model Động cơ
Allis-Chalmers 645 Allis-Chalmers 3500 / 3500 MKII
Allis-Chalmers FE20, FE28 –
FiatAllis 10 B FIAT 8065
FiatAllis 15B FIAT 8365T
FiatAllis 95 FIAT 8365.25
c) Máy thu hoạch
Thương hiệu Model Động cơ
New Holland Crop Cruiser Caterpillar 3160
New Holland TF75 –
New Holland TR70 Caterpillar 3208 / Ford 363TD
New Holland TR86 Caterpillar 3208

5.2 Máy công trình

a) Máy đào bánh xích
Thương hiệu Model Động cơ
Atlas Weyhausen AB1704 Deutz F6L912 / BF6L913
Atlas Weyhausen AB1704LC, AB1802E Deutz BF6L913
Case/Case IH 115CL, 115P, 160CL, 160K, 160P, B Series Deutz BF6L913
Case/Case IH 125, 125B, SCM1, SCM2, TC44 –
Case/Case IH S150, SC150, SC150K, SC150L Deutz F6L812 / F6L912 / F5L912 / BF6L913
Case/Case IH TY44, TY44E Deutz F4L812D
Daewoo DH280 D2366
Daewoo DH320 D2366T
Doosan DH320 D2366T
Doosan Solar 280LC-III D2366
Hitachi EX122 Kubota D1105KA
Hitachi FL14E –
Hitachi UH014 Detroit Diesel 6-71
Hitachi UH020, UH023, UH030, UH121, UH121LC, UH122LC, UH171, UH171LC Isuzu E120
Hy-Mac 1050 Cummins V185
Hy-Mac 1051 –
Hy-Mac 1080 Rolls Royce C4TFL / Cummins V200 / V185
Hy-Mac 1150 Cummins V185 / Rolls Royce C4TFL / Cummins V200
Hy-Mac 1180 Cummins V200
Hy-Mac 1290 Cummins NH220
Hy-Mac 400 Cummins NH205 / NH220 / Gardner 180 / Perkins 220 / Perkins 280
Hy-Mac 777 Detroit Diesel 6V-71 / 8V-71
Hy-Mac 880C Cummins V185 / Volvo D70D
JCB 806, 807, 817, 818, 818S, 820, 820D –
JCB 807B Ford 2715E / Perkins 6.354
JCB 807BT Perkins 6.3544
JCB 808 Perkins T6.354 / T6.3544
JCB 820S Perkins 6.354
Kobelco 912A Mitsubishi 6D22C
Kobelco MD300 –
Liebherr R902 Deutz F4L912 / F5L912
Liebherr R912 Liebherr D904NA
Link-Belt LS3400 Detroit Diesel 4-71N
Lovol FR210, FR220, FR220-7 Isuzu 6BG1T
Mitsubishi MIT100, MIT120, MIT130 –
Mitsubishi MS230-2, MS230-3 Mitsubishi 6D20C
Mitsubishi MS280-2, MS380B-2 Mitsubishi 6D22CT
Orenstein & Koppel RH10 Deutz F6L912
Orenstein & Koppel RH12, RH12 Special Tropen, RH12B, RH12B Super Tropen, RH12HD-500, RH12HD-600, RH12LC, RH9 Special Tropen, RH9E Super Tropen, RH9E Tropen Deutz BF6L913
Orenstein & Koppel RH9-600, RH9E, RH9G –
Poclain 1, 2 Deutz F56L912
Poclain 150 Deutz F56L912 / BF6L913
Sany SY230C Isuzu CC6BG1TRP / 6BG1T
Sany SY235C Isuzu CC6BG1TRP
Sany SY235C-8S, SY235C9, SY255C8S Isuzu 6BG1T
Sunward SWE210 Isuzu 6BG1T
XCMG XE210 Isuzu BB6BG1TRP
b) Máy đào bánh lốp
Thương hiệu Model Động cơ
Liebherr A902 Deutz F4L912 / F5L912
Liebherr A912 Liebherr D904NA
c) Máy xúc lật
Thương hiệu Model Động cơ
Allis-Chalmers 75, 75A –
FiatAllis 100C Allis-Chalmers 11000
FiatAllis 645B Allis-Chalmers 3500 MKII
FiatAllis FL14E –
FiatAllis FR15 FIAT 8365T
Furukawa AMK155 Deutz F6L413R
Hitachi LX210E –
Hitachi LX210E-2 Isuzu 6HK1
JCB 112 Perkins 6.354
JCB 114 Perkins T6.354 Turbo
JCB 413 Perkins 6.3544
JCB 418 Perkins 6.354 / 6.3544
JCB 423 DAF DK1160 / Leyland-DAF UE680
JCB 426 Perkins 1006-6T
JCB 426B Perkins 1006.6
JCB 428 DAF DKTD1160
JCB 428C DAF DKTD1160 / Leyland-DAF UE690
JCB 430 Perkins T6.3544
Kawasaki 80 Z Isuzu E120PK / Nissan PD604
Kawasaki KLD 80, KLD 80Z Isuzu E120
Kawasaki KSS 80Z Cummins NH220
Komatsu H65 Komatsu C160 / Case DT407
Orenstein & Koppel L20 Tropen Deutz BF6L913
Orenstein & Koppel L35 Tropen Deutz F10L413F
Doosan Mega 250-III, Mega 250-V Doosan D1146T
Doosan Mega 300 Doosan D2366
Doosan Mega 300-III Doosan D2366T
Doosan Mega 400 Doosan D2366T
d) Máy ủi và máy kéo xích
Thương hiệu Model Động cơ
Fiat 10B FIAT 8065
FiatAllis 10C, 10C CONVERT, 10CTA –
FiatAllis 11B Allis-Chalmers 11000 / 10000
FiatAllis 14C FIAT 8205.05
FiatAllis 14CTA –
FiatAllis 16B Allis-Chalmers 16000
FiatAllis AD10 FIAT 8365.05
FiatAllis AD10B, AD14, AD14 CONVERT, AD14CTA, AD14L –
FiatAllis AD14C FIAT 8205.05
FiatAllis BD10B, BD14, BD14 CONVERT, BD14L –
FiatAllis FL10B –
FiatAllis FL10C FIAT 8365.05
FiatAllis FL14C FIAT 8205.05
FiatAllis FL20 FIAT 8215.22
FiatAllis FL4C FIAT 8035
JCB 430WD Perkins T6.3544
e) Máy san
Thương hiệu Model Động cơ
Allis-Chalmers 100C, 200C, FG75, FG85, FG95 –
FiatAllis 150C, 200C Allis-Chalmers 11000
FiatAllis FE40 FIAT 8215
FiatAllis FG75, FG75A, FG85, FG85A, FG95, FG95A FIAT 8365
Hy-Mac 888 Detroit Diesel 6V-71 / 8V-71N
Letourneau 330, 330H, 440, 440H, 444, 550, 555, 660B, 666, 666B, 777, 777B, PF666, PF777 –
Letourneau 888 Detroit Diesel 8V-71
f) Máy cạp
Thương hiệu Model Động cơ
Clark 110-9B –
John Deere 760A –
Komatsu WS23-2 Komatsu S6D140-1
g) Xe kéo gỗ và thiết bị lâm nghiệp
Thương hiệu Model Động cơ
Clark 664, Ranger 664, Ranger 664GR Detroit Diesel 3-53
Clark 666, 666B, 667GS Cummins V352 / Detroit Diesel 4-53
Clark 667, 667D, 667FWD, 667GR Detroit Diesel 4-53
Clark 668, 668B, Ranger 668 Cummins V504
Clark R700 Detroit Diesel 4-53
Clark Ranger 666, Ranger 666GR Detroit Diesel 4-53
h) Máy rải ống
Thương hiệu Model Động cơ
FiatAllis PL40C FIAT 8205.02
FiatAllis PL60, PL60C FIAT 8215.02

5.3 Xe tải

a) Xe tải Foden
Thương hiệu Model Năm Động cơ
Foden 04A031A3309, 04A031C2208, 04A032C2508, 04A045C2508, 06A075C2708, 06A100C3308 – Cummins NHC
Foden 04A032G2508, 4AXB8/32 – Gardner 8LXB
Foden 04A032R2208 – Rolls Royce Eagle 280 / 220
Foden 06R024G1503, 06R024G1803, 8XB6/26, 8XB6/28 – Gardner 6LX
Foden 08R030R2208 – Rolls Royce Eagle 220 MK2
Foden 08R30C2208, AC24/38, RC24/30 – –
Foden AC20/33 – Gardner 6LXC
Foden AC29/38, AC29/40 – Cummins NTE290
Foden AR27/38, AR29/38, AR29/40, RR27/30, RR29/30 – Rolls Royce 290 / 265
Foden RG20/25, RG20/27, RG20/30 – Gardner 6LXC
Foden RG27/30, RG29/30 – Gardner 6LXB / 8LXB
Foden S104 – Cummins V555 / VT504 / LT10 / NTE350 / NT250; Rolls Royce 320L / 290 / 305 / 220; Gardner 8LXV
Foden S104 1988 Rolls Royce 265LE
Foden S106 – Cummins V555 / VT504 / LT10 / NTE350 / NT250; Rolls Royce 320L / 290 / 305 / 220; Gardner 6LXDT / 8LXV
Foden S106 1988 Rolls Royce 265LE
Foden S108 – Cummins V555 / VT504 / LT10 / NTE350 / NT250; Rolls Royce 320L / 290 / 305 / 220; Gardner 8LXV
Foden S108 1988 Rolls Royce 265LE
b) Xe tải Ford
Thương hiệu Model Năm Động cơ
Ford 1416 – Cummins 6BTA5.9
Ford 1630 – Cummins 6CT8.3
Ford Cargo 0711 1982 Dover 110/6AA
Ford Cargo 0713, 0813, 0813K, 0913, 1013, 1113, 1213, 1313, 1413, 1513, 1613, 1713, 1913 – Dover 130/7AA
Ford Cargo 0811, 1211 – Dover 6AA/365 / 110/6AA
Ford Cargo 0814, 0914, 1014, 1114, 1214, 1214K, 1314, 1314K, 1414, 1414K, 1514, 1514K, 2014, 2114 – Dry Systems Technologies 6CA
Ford Cargo 0915, 1115, 1315, 1515, 2115 – Dry Systems Technologies 6CA / Dover 150/6CA
Ford Cargo 1015, 1315K, 1415, 1515K, 1615 – Dover 150/6CA
Ford Cargo 1215, 2015S – Dover 150/6CA
Ford Cargo 1317, 1617 – Deutz F6L413F; Cargo 1617 còn dùng Cummins 6BT5.9
Ford Cargo 1320, 1520, 1620, 2220, 2420, 2820S, 3020, 3220 – Deutz F6L413FZ
Ford Cargo 2817 – Deutz F6L413F
Ford Cargo 1928 – Cummins LTA10
Ford Cargo 2215 – Ford NA 6.6
Ford Cargo 3214 – Mitsubishi ATA 7.8
Ford Cargo C1215, C1216, C1416 – Cummins 6BT5.9
Ford Cargo C1622, C2322, C2422 – Cummins 6CT8.3
Ford Cargo C3224, C3530 – Cummins 6CTAA8.3
c) Các ứng dụng xe tải khác
Thương hiệu Model Năm Động cơ
ERF C31 – Gardner 6LXCT / Cummins V555
ERF C32 – Gardner 6LXC / Cummins V504
ERF C34 – Cummins V504 / Gardner 6LXCT
ERF C35 – Cummins V555
ERF C36, C38 – Rolls Royce 290L / 265L
Isuzu SMR360, SMR450 – Isuzu DVR145
Isuzu SPG – Isuzu DH100
Isuzu SPK, SPM – Isuzu E120
Isuzu SRG, SSG, SSM – Isuzu 10PB
Kaelble K20, KDV22ELT, KDV24 – –
Kaelble KV20B, KV21E6, KV21E6T, KV22ELT, KV24E6T, KV27 – Mercedes-Benz OM360 / OM355
Leyland Crusader – Cummins 350 / NT310 / 380; Perkins 260 / 280 / Eagle 220; Detroit Diesel 8V-71
Leyland Routeman – Leyland-DAF 680 / Leyland TL12 / L11 / Perkins 220
Leyland Samson – Cummins 350 / NT310 / 380; Detroit Diesel 8V-71
Leyland Super Constructor – Perkins 280 / 260 / Eagle 220
Moxy 16B, 5200, 6200S, D16B – –
Moxy 5222 – Scania DS8
Nissan CK30, KKG30, KKK30, KKW30 – Nissan PE6
Nissan CPB12E, CPB12L, CPB12N – Nissan NE6
Nissan CW50 – Nissan RD8
Nissan TFA21G – Nissan PD6
Nissan TFA21K 1983 Nissan PD6
Renault VI JE13 1981 Renault VI MIDS 06.02.12B
Renault VI Midliner S150 TI 1986 Renault VI MIDS 06.02.12B
Scammell Crusader – Rolls Royce 260
Scammell Crusader 6×4 – Detroit Diesel 8V-71
Scammell Handyman 4 – Rolls Royce Eagle 220 / Leyland-DAF 680
Scammell Himalayan – Leyland-DAF 680
Scammell Routeman 3 – Leyland TL11 / Leyland-DAF 680 / Rolls Royce Eagle 220
Scammell Samson – Detroit Diesel 8V-71
Scammell Super Contractor 6×4 – Rolls Royce 260
Scammell Trunker 3 – Leyland-DAF 680 / Rolls Royce 220
Seddon Atkinson 301 Series 1982 Gardner 6LXCT / 6LXC

6. Hướng dẫn kiểm tra và thay thế P181034

6.1 Kiểm tra

Trước khi kiểm tra, tắt động cơ và bảo đảm thiết bị ở trạng thái an toàn. Mở nắp cụm lọc gió theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.

Kiểm tra bên ngoài Donaldson P181034 để phát hiện bụi bẩn, rách, móp, biến dạng hoặc các dấu hiệu hư hỏng. Đặc biệt, kiểm tra gioăng xem có bị chai cứng, nứt, biến dạng hoặc mất khả năng làm kín hay không.

Quan sát bên trong vỏ bầu lọc và khu vực tiếp xúc với gioăng. Nếu phát hiện bụi lọt qua khu vực làm kín, cần kiểm tra lại tình trạng lõi lọc và các vị trí tiếp giáp trước khi lắp lõi mới.

6.2 Thay thế

Tắt động cơ và mở cụm lọc gió theo đúng quy trình bảo dưỡng của thiết bị. Trước khi tháo lõi lọc cũ, hạn chế tối đa bụi bẩn xâm nhập vào hệ thống khí sạch.

Sau khi tháo Donaldson P181034 cũ, dùng khăn sạch hoặc nắp che tạm thời bít cổ nạp khí sạch (Air outlet) trong thời gian vệ sinh vỏ bầu. Thao tác này giúp hạn chế bụi và tạp chất rơi vào đường khí sạch phía sau bộ lọc.

Làm sạch bụi bên trong vỏ bầu và khu vực tiếp xúc với gioăng bằng phương pháp phù hợp. Không để bụi bẩn đi sâu vào đường khí nạp của động cơ.

6.3 Kiểm tra van xả bụi

Kiểm tra van xả bụi (Dust Ejector Valve) ở đáy vỏ bầu nếu cụm lọc được trang bị van này. Bóp nhẹ van cao su để kiểm tra khả năng đóng mở và loại bỏ bụi bẩn tích tụ bên trong.

Vệ sinh phần tiếp xúc của van và bảo đảm van không bị kẹt, nứt hoặc biến dạng. Van cần có khả năng đóng kín sau khi xả bụi để hạn chế bụi và hơi ẩm xâm nhập vào cụm lọc.

6.4 Lắp lọc mới

Đối chiếu đúng mã Donaldson P181034, kiểu lắp và kích thước trước khi đưa lõi lọc mới vào vỏ bầu. Kiểm tra lại gioăng và bề mặt làm kín để bảo đảm không còn bụi bẩn hoặc vật cản.

Đặt lõi lọc đúng vị trí, bảo đảm gioăng tiếp xúc đều với bề mặt làm kín. Không dùng lực quá mạnh hoặc thao tác làm móp, biến dạng lõi lọc trong quá trình lắp đặt.

Tháo vật che tạm thời khỏi cổ nạp khí sạch sau khi hoàn tất vệ sinh. Lắp nắp cụm lọc và cố định đầy đủ các chốt, kẹp hoặc cơ cấu giữ theo hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị.

6.5 Kiểm tra sau thay thế

Kiểm tra lại toàn bộ cụm lọc để bảo đảm nắp, gioăng và các điểm cố định đã được lắp đúng. Kiểm tra van xả bụi và bảo đảm không có khe hở bất thường trong cụm lọc.

Sau khi hoàn tất, khởi động động cơ và quan sát hệ thống lọc gió trong thời gian ngắn. Nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường như lọt bụi, tiếng hút khí bất thường hoặc kết nối không kín, cần dừng thiết bị để kiểm tra lại.

Việc kiểm tra và thay thế nên thực hiện theo tình trạng thực tế của lõi lọc và hướng dẫn bảo dưỡng của từng thiết bị. Không tiếp tục sử dụng lõi lọc bị hư hỏng hoặc không bảo đảm khả năng làm kín.

✅Đại lý ủy quyền chính thức của Donaldson tại Việt Nam

☎Hotline: 0904481072 / 0898983096 (Hanoi)
0901724869/ 0903898380 (HCM)
Office: 18, 445/50, Lac Long Quan, Tay Ho, Hanoi
Warehouse 1: Phu Minh Industrial Park, Ha Noi
Warehouse 2: Thuan An, Binh Duong, Ho Chi Minh
Warehouse 3: Da Nang Industrial Park, Da Nang
📧 Email: sales@sav-united.com
cs@sav-united.com

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “P181034 – LỌC GIÓ ĐỘNG CƠ DONALDSON CHO ALLIS-CHALMERS, FIATALLIS, JCB, FORD CARGO VÀ HITACHI”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ ngay với chúng tôi

Vui lòng nhập thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.

Gọi điệnNhắn tin ZaloNhắn tin Mail