Description
1. Tổng quan W917
MANN-FILTER W 917 là bộ lọc dầu dùng trong hệ thống bôi trơn của nhiều loại động cơ. Sản phẩm hỗ trợ làm sạch dầu trước khi dầu tiếp tục tuần hoàn qua các bộ phận bên trong động cơ.
Bộ lọc giúp giữ lại các tạp chất và cặn phát sinh trong quá trình vận hành. Nhờ đó, sản phẩm góp phần duy trì chất lượng dầu và hạn chế ảnh hưởng của tạp chất đến các chi tiết động cơ.
W 917 được thiết kế để đáp ứng yêu cầu lọc dầu trong nhiều điều kiện sử dụng khác nhau. Sản phẩm có thể được ứng dụng trên nhiều phương tiện vận tải và thiết bị sử dụng động cơ.
Việc sử dụng bộ lọc dầu phù hợp góp phần duy trì hiệu quả của hệ thống bôi trơn. Khi bảo dưỡng, cần lựa chọn sản phẩm tương thích với động cơ và yêu cầu kỹ thuật của phương tiện.
2. Cấu tạo W917
2.1 Vật liệu lọc
MANN-FILTER W917 sử dụng môi trường lọc được thiết kế để giữ lại tạp chất trong dầu động cơ. Cấu trúc vật liệu hỗ trợ duy trì khả năng lọc ổn định trong suốt quá trình sử dụng. Điều này góp phần hạn chế cặn bẩn tiếp tục lưu thông trong hệ thống bôi trơn.
2.2 Vỏ lọc
Vỏ lọc bao bọc và bảo vệ các bộ phận bên trong khỏi tác động từ môi trường vận hành. Kết cấu sản phẩm phù hợp với không gian lắp đặt của hệ thống lọc dầu. W917 có đường kính ngoài 93 mm và chiều cao 85 mm.
2.3 Gioăng làm kín
Gioăng tạo độ kín giữa bộ lọc và vị trí lắp đặt trên động cơ. Đường kính trong của gioăng là 62 mm, còn đường kính ngoài đạt 71 mm. Khả năng làm kín giúp hạn chế nguy cơ rò rỉ dầu tại vị trí kết nối.
2.4 Ren kết nối
W917 sử dụng cỡ ren 3/4-16UNF để kết nối với vị trí lắp đặt bộ lọc dầu. Cỡ ren cần được đối chiếu chính xác trước khi thay thế sản phẩm. Việc lựa chọn đúng kết nối giúp bộ lọc được lắp đặt chắc chắn.
2.5 Van đường vòng
Bộ lọc được trang bị van đường vòng nhằm hỗ trợ dòng dầu khi điều kiện lưu thông thay đổi. Áp suất mở van đường vòng của W917 là 1,1 bar. Cơ cấu này hỗ trợ duy trì dòng dầu khi cần thiết trong hệ thống bôi trơn.
2.6 Van chống hồi dầu
W917 được trang bị van chống hồi dầu nhằm hạn chế dầu chảy ngược khỏi bộ lọc khi động cơ ngừng hoạt động. Cơ cấu này hỗ trợ duy trì lượng dầu trong cụm lọc. Nhờ đó, hệ thống bôi trơn hoạt động ổn định hơn khi động cơ khởi động lại.
3. Ưu điểm của W917
3.1 Khả năng lọc ổn định
W917 hỗ trợ loại bỏ tạp chất khỏi dầu động cơ trong quá trình dầu tuần hoàn. Khả năng lọc ổn định góp phần duy trì chất lượng dầu và hỗ trợ hệ thống bôi trơn hoạt động hiệu quả.
3.2 Hỗ trợ bảo vệ động cơ
Việc hạn chế tạp chất trong dầu giúp giảm nguy cơ ảnh hưởng đến các chi tiết bên trong động cơ. Sản phẩm góp phần hỗ trợ giảm hao mòn và duy trì độ bền cho hệ thống.
3.3 Làm kín hiệu quả
Thiết kế gioăng phù hợp giúp tạo kết nối kín tại vị trí lắp đặt bộ lọc. Điều này hỗ trợ hạn chế rò rỉ dầu và duy trì điều kiện làm việc ổn định.
3.4 Hỗ trợ dòng dầu
Van đường vòng giúp hỗ trợ dòng dầu trong những điều kiện mà dầu khó đi qua vật liệu lọc. Van chống hồi dầu cũng giúp hạn chế dầu chảy ngược khi động cơ ngừng hoạt động.
3.5 Phù hợp nhiều ứng dụng
W917 được sử dụng trên nhiều phương tiện và thiết bị có yêu cầu lọc dầu động cơ. Sản phẩm đáp ứng nhu cầu bảo dưỡng cho nhiều hệ thống động cơ khác nhau.
4. Nguyên lý hoạt động của W917
4.1 Dầu đi vào bộ lọc
Khi động cơ hoạt động, bơm dầu đưa dầu bôi trơn từ các-te đến bộ lọc. Dầu đi vào khoang bên ngoài vật liệu lọc và bắt đầu quá trình làm sạch.
4.2 Tạp chất được giữ lại
Dầu đi qua vật liệu lọc trước khi trở lại hệ thống bôi trơn. Các hạt bụi, cặn và tạp chất trong dầu được giữ lại trên môi trường lọc.
4.3 Dầu sạch tiếp tục tuần hoàn
Sau khi được lọc, dầu đi qua khu vực trung tâm của bộ lọc. Dầu sạch tiếp tục được đưa đến các vị trí cần bôi trơn bên trong động cơ.
4.4 Van đường vòng hỗ trợ dòng dầu
Khi sức cản qua vật liệu lọc tăng đến mức van được thiết kế để mở, van đường vòng cho phép dầu tiếp tục lưu thông. Cơ chế này giúp duy trì nguồn dầu cho động cơ trong những điều kiện cần thiết.
4.5 Van chống hồi dầu hạn chế chảy ngược
Khi động cơ dừng, van chống hồi dầu giúp hạn chế dầu chảy ngược khỏi bộ lọc. Cơ chế này hỗ trợ duy trì dầu trong hệ thống và giảm thời gian chờ dầu khi khởi động lại.
5. Ứng dụng của W917
5.1 Máy công trình
| Hãng | Dòng thiết bị | Mẫu sản phẩm | Loại bộ lọc |
|---|---|---|---|
| CASE CONSTRUCTION | 500-Serie | 580 G | Lọc dầu |
5.2 Máy nông nghiệp
| Hãng | Dòng thiết bị | Mẫu sản phẩm | Loại bộ lọc |
|---|---|---|---|
| CASE-IH (CNH GLOBAL) | 1400-Serie | 1410 / 1412 | Lọc dầu |
5.3 Xe tải VOLVO
| Dòng xe | Mẫu sản phẩm | Loại bộ lọc | Mã động cơ | ccm | kW | HP | Năm sản xuất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Durango | 5.7L | Lọc dầu | EZA | 5654 | 257 | 349 | 11/03 → 12/10 |
| FL 7 | FL 7 (7-230) | Bộ lọc hộp số thủy lực | TD 71 F/FG/FS/FSQ | 6730 | 169 | 230 | 09/85 → 10/94 |
| D 7 A230 | 6730 | 169 | 230 | 10/93 → 12/99 | |||
| FL 7 (7-245) | TD 71 F/FG/FS/FSQ | 6730 | 180 | 245 | 09/85 → 10/94 | ||
| FL 7 (7-260) | TD 73E / D7B260 | 6730 | 191 | 260 | 11/91 → 12/99 | ||
| FL 7 (7-290) | D 7 A285 | 6730 | 210 | 286 | 10/93 → 12/99 | ||
| FL 10 | FL 10 | Bộ lọc hộp số thủy lực | TD 101F7102F7103E | 9600 | – | – | 09/85 → 05/96 |
| D10A 310/320/350/360 | 9600 | – | – | 02/95 → 12/98 | |||
| FM 12 | FM 12 340 | Lọc dầu | D12C | – | 250 | 340 | 01/00 → |
| FM 12 380 | D12C | – | 279 | 380 | 01/01 → | ||
| FM 12 420 | D12C | – | 309 | 420 | 01/00 → | ||
| N 12 | N 12 | Bộ lọc hộp số thủy lực | TD 121 F | 12000 | 283 | 385 | 09/86 → |
| TD 121F Intercooler | – | – | – | 01/93 → | |||
| N 12-Serie | N 12 | Bộ lọc hộp số thủy lực | TD 121 F | 12000 | 283 | 385 | 09/86 → |
| NH 12 | NH 12-380 | Bộ lọc hộp số thủy lực | D12C380 | 12100 | 279 | 380 | 07/99 → |
| NH 12 380 EDC GOLD TD 123/E/ES | D12C-c/ Inj. Eletr. | – | – | – | 07/99 → 12/06 | ||
| NH 12-420 | D12C420 | 12100 | 308 | 420 | 07/99 → | ||
| NH 12 420 | D12C 420 | – | – | – | 07/99 → 12/06 | ||
| NH 12-460 | Lọc dầu | D12C460 | 12100 | 337 | 460 | 07/99 → | |
| NH 12 460 | D12D c/ Inj. Eletr. | – | – | – | → 12/06 | ||
| B-Serie | B – 12 | Bộ lọc hộp số thủy lực | TD 123 ES | – | – | – | 01/93 → |



Reviews
There are no reviews yet.