W940/5 – LỌC DẦU MANN-FILTER CHO MÁY CÔNG TRÌNH CATERPILLAR, DEUTZ-FAHR, FENDT VÀ JCB

Thông số kỹ thuật của W940/5

Mã sản phẩm MANN W940/5
Loại lọc Lọc dầu động cơ
Chiều cao (H) 157 mm
Đường kính ngoài (A) 93 mm
Đường kính trong gioăng (B) 62 mm
Đường kính ngoài gioăng (C) 71 mm
Kích thước ren (G) 1-12 UNF
Áp suất mở van bypass 2,5 bar
Số lượng van chống chảy ngược 1
GTIN 4011558719203

Mô tả

1. Tổng quan W940/5

Lọc dầu W940/5 là sản phẩm của MANN-FILTER, được thiết kế để hỗ trợ bảo vệ động cơ trong quá trình vận hành. Sản phẩm giúp giữ lại các tạp chất và cặn bẩn phát sinh trong dầu bôi trơn. Nhờ đó, dầu được duy trì trạng thái sạch hơn trong chu kỳ sử dụng.

Vật liệu lọc và các bộ phận làm kín được thiết kế phù hợp với yêu cầu vận hành. Cấu tạo này góp phần duy trì khả năng lọc ổn định trong nhiều điều kiện làm việc. W940/5 phù hợp với nhiều loại máy công trình và thiết bị sử dụng động cơ diesel.

Sản phẩm được ứng dụng trên các thiết bị như máy xúc lật, máy ủi và máy xúc. Ngoài ra, bộ lọc còn được sử dụng trên một số dòng máy kéo và máy nâng. Việc sử dụng bộ lọc phù hợp giúp hỗ trợ duy trì hiệu suất vận hành của hệ thống bôi trơn.

2. Cấu tạo W940/5

2.1 Thân lọc

Thân lọc dạng trụ có nhiệm vụ bảo vệ các bộ phận bên trong và duy trì độ chắc chắn khi vận hành. W940/5 có đường kính ngoài 93 mm và chiều cao 157 mm, phù hợp với kết cấu lắp đặt tương ứng.

2.2 Vật liệu lọc

Vật liệu lọc nằm bên trong thân lọc, có nhiệm vụ giữ lại tạp chất và cặn bẩn trong dầu bôi trơn. Kết cấu lọc được thiết kế để duy trì khả năng lọc ổn định trong quá trình động cơ hoạt động.

2.3 Van xả áp phụ

W940/5 được trang bị van bypass, với áp suất mở được công bố ở mức 2.5 bar. Van hỗ trợ duy trì dòng dầu khi trở lực qua vật liệu lọc tăng cao, giúp hạn chế tình trạng thiếu dầu bôi trơn cho động cơ.

2.4 Van chống chảy ngược

Van chống chảy ngược giúp hạn chế dầu trong bộ lọc chảy ngược về hệ thống khi động cơ dừng. Cấu tạo này hỗ trợ duy trì lượng dầu trong bộ lọc và giảm thời gian chờ dầu lưu thông khi khởi động.

2.5 Lõi ống trung tâm

Lõi ống trung tâm nằm bên trong vật liệu lọc, có chức năng hỗ trợ và giữ ổn định kết cấu phần tử lọc. Bộ phận này giúp vật liệu lọc duy trì hình dạng khi chịu tác động của áp suất dầu.

2.6 Gioăng làm kín

Gioăng làm kín nằm tại vị trí tiếp xúc giữa bộ lọc và cụm lắp đặt trên động cơ. W940/5 có đường kính trong gioăng 62 mm và đường kính ngoài 71 mm, hỗ trợ hạn chế rò rỉ dầu.

2.7 Cỡ ren kết nối

Bộ lọc sử dụng cỡ ren 1-12UNF để kết nối với cụm lắp đặt tương ứng. Khi thay thế, cần đảm bảo ren và bề mặt tiếp xúc sạch để duy trì khả năng làm kín.

3. Ưu điểm của W940/5

3.1 Khả năng lọc ổn định

W940/5 sử dụng vật liệu lọc phù hợp để hỗ trợ loại bỏ tạp chất trong dầu bôi trơn. Nhờ đó, dầu sạch hơn và góp phần duy trì điều kiện làm việc ổn định cho động cơ.

3.2 Hỗ trợ bảo vệ động cơ

Khả năng giữ lại cặn bẩn giúp hạn chế tạp chất tiếp tục lưu thông trong hệ thống bôi trơn. Điều này góp phần giảm nguy cơ hao mòn các chi tiết bên trong động cơ.

3.3 Hỗ trợ lưu thông dầu

Van bypass giúp duy trì dòng dầu khi sức cản qua bộ lọc tăng cao. Cơ cấu này đặc biệt hữu ích trong những điều kiện khiến dầu khó lưu thông qua vật liệu lọc.

3.4 Hạn chế dầu chảy ngược

Van chống chảy ngược hỗ trợ giữ dầu trong bầu lọc khi động cơ ngừng hoạt động. Nhờ đó, hệ thống có thể nhanh chóng thiết lập dòng dầu khi động cơ khởi động.

3.5 Khả năng làm kín tốt

Gioăng làm kín được thiết kế phù hợp với vị trí kết nối, giúp hạn chế nguy cơ rò rỉ dầu. Việc lắp đặt đúng kỹ thuật giúp duy trì hiệu quả làm kín trong quá trình sử dụng.

3.6 Kết cấu phù hợp nhiều ứng dụng

W940/5 có kết cấu chắc chắn và kích thước phù hợp với nhiều hệ thống động cơ tương ứng. Sản phẩm được sử dụng trên nhiều loại máy công trình và thiết bị khác nhau.

4. Nguyên lý hoạt động của W940/5

W940/5

  • Màu đỏ: dầu chưa lọc
  • Màu vàng: dầu đã lọc

4.1 Dầu đi vào bộ lọc

Khi động cơ hoạt động, bơm dầu đưa dầu bôi trơn từ cacte vào bộ lọc. Dầu đi vào khoang bên ngoài vật liệu lọc trước khi được làm sạch.

4.2 Tạp chất được giữ lại

Dầu đi qua vật liệu lọc từ bên ngoài vào bên trong. Các tạp chất, cặn bẩn và hạt phát sinh trong quá trình vận hành được giữ lại trên vật liệu lọc.

4.3 Dầu sạch đi vào động cơ

Sau khi đi qua vật liệu lọc, dầu sạch được dẫn qua khu vực trung tâm của bộ lọc. Dầu tiếp tục đi vào hệ thống bôi trơn để cung cấp cho các chi tiết cần được bôi trơn.

4.4 Van bypass hỗ trợ dòng dầu

Khi bộ lọc bị tăng trở lực hoặc dầu khó lưu thông, van bypass có thể mở ở mức áp suất khoảng 2.5 bar. Dầu khi đó được chuyển qua đường bypass để duy trì dòng dầu đến động cơ.

4.5 Van chống chảy ngược giữ dầu

Khi động cơ dừng, van chống chảy ngược giúp hạn chế dầu quay ngược khỏi bộ lọc. Khi khởi động lại, cơ cấu này hỗ trợ dầu nhanh chóng tiếp tục lưu thông trong hệ thống.

4.6 Chu trình lọc được duy trì

Quá trình trên lặp lại liên tục trong thời gian động cơ vận hành. Nhờ vậy, W940/5 hỗ trợ duy trì độ sạch của dầu và góp phần bảo vệ các chi tiết trong hệ thống bôi trơn.

5. Ứng dụng của W940/5

5.1 Máy công trình

ABG (Volvo CE)

  • Máy rải đường Alexander: 126, 128, 130; Alpha: 150, 160, 180; KF-Serie; MAW/MAWS-Serie; Puma-Serie; Titan; VAS-Serie; WZH-Serie.

Ammann

  • Máy lu dòng DTV: DTV 653, DTV 903.

Atlas (Terex)

  • Máy đào thủy lực AB: AB 02, AB 04, AB 22, AB 52.

Atlas (Weyhausen)

  • Máy xúc lật AR: AR 51 C, AR 51 CE, AR 52 C, AR 61 A, AR 61 B, AR 61 C, AR 62 C, AR 70, AR 72 C, AR 95.

Aveling Barford

  • Máy lu RXD-Serie.

Bauer

  • Thiết bị khoan LD-Serie.

Benati

  • Máy đào dòng Ben-Serie.

Benford

  • Máy lu TT-Serie.

Bergtechnik

  • Máy xây dựng BL-Serie, BLRS-Serie, RS-Serie.

Bitelli

  • Máy lu Rulli-Serie.

Blaw Knox

  • Máy rải đường BK-Serie, BD-Serie.

Bobcat

  • Máy xúc trượt 600-Serie; máy công trình X-Serie.

Bomag

  • Máy lu BW-Serie.

Caterpillar

  • Máy đào bánh xích dòng 200: 205, 206, 225.
  • Máy xúc trượt dòng 200: 236 B, 246 B, 246 C, 248 B, 252 B, 267 B, 268 B, 272 C, 277 C, 287 B, 287 C, 297 C.
  • Máy đào bánh xích dòng 300: 315, 315 B, 315 B L, 315 C, 315 L, 315/315 L, 317 B L, 318 B, 318 B L, 318 B LN.
  • Máy xúc lật dòng 900: 902, 906, 906 Compact, 906 H, 907 H, 908 H Compact, 910, 933, 933 C, 939, 939 C.
  • Máy kéo xích dòng 900: 907 H, 931, 933, 933 C LGP, 933 LGP.
  • Máy ủi D3: D3, D3 C, D3 C III, D3 C III LGP XL, D3 C LGP.
  • Máy cạp dòng 600: 613.
  • Máy lu: CB522.
  • Các dòng thiết bị G-Serie, PF-Serie, PM-Serie, RS-Serie, PS-Serie, PST-Serie, RM-Serie, V-Serie.

Clark Equipment

  • Máy công trình RS/RW-Serie; TS/TV-Serie.

Demag

  • Máy đào BAGGER: DF-Serie, H-Serie.

Dingler

  • Thiết bị công trình R-Serie, VWA-Serie.

Dodich

  • Máy công trình DM400.

Eder

  • Máy đào BAGGER M-Serie, R-Serie.

Faun-Frisch

  • Thiết bị công trình F/FM+FR-Serie, HM+HR-Serie.

Fuchs

  • Máy đào và thiết bị xử lý vật liệu 400-Serie, 45-Serie, 50-Serie, 500-Serie, 700 KMR.

Furukawa-Dresser

  • Máy đào 200-Serie.

Gross

  • Máy đào GK-Serie.

Grove

  • Cần cẩu và thiết bị nâng 2000-Serie, R-Serie.

Hamm

  • Máy lu 2200-Serie, 2300-Serie, 3000-Serie, DV/DVO-Serie, GRW-Serie, HW-Serie.

Hanomag

  • Máy công trình M-Serie, R-Serie.

Hatra

  • Máy công trình GW-Serie, Gigant-Serie, H/HF-Serie, M/R-Serie.

Hoes

  • Máy đào 1000-Serie.

JCB

  • Xe nâng cần telescopic dòng 500: 506B, 526/526LE, 528-70, 528AG, 530 SUPER/AG, 530-70, 530FS PLUS/SUPER, 530LE, 532, 532LE, 537H.
  • Dòng 5000-Serie; máy xúc đào CX-Serie; xe nâng cần TM-Serie.

JLG

  • Thiết bị nâng 100-Serie; 110 HXR, 120 HXR, 120HXR.

Kaelble

  • Máy công trình: 440, 514, 714, 814; KL-Serie: 350, 360, 450, 450S, 600.

Komatsu

  • Máy nghiền di động BR: BR 200 J-1, BR 200 R-1, BR 200 S-1, BR 300 J-1, BR 310 JG-1.
  • Máy đào bánh xích PC: PC 02-1, PC 04, PC 04-1, PC 10-1, PC 100-5, PC 100L-5, PC 100-6, PC 100L-6, PC 120-5, PC 120-6, PC 120-6/130-6, PC 128 UU-1.
  • Máy đào bánh lốp PW: PW 60-1.
  • Máy xúc lật W/WA: W 20/30-1, W 20-1, W 30-1, WA 180-1, WA 180-3, WA 250-3, WA 30-1.
  • Máy ủi D-Serie; D-Serie; EC-Serie; máy san GD-Serie.

Krupp

  • Thiết bị công trình KL-Serie.

Kramer Allrad

  • Máy công trình dòng KL-Serie.

Liebherr

  • Máy đào A 311 LITRONIC.
  • Máy đào thủy lực dòng R/A 300 và R/A 900.
  • Các dòng máy công trình khác thuộc nhóm ứng dụng A-Serie.

Liebherr-Mobilkrane

  • Cần cẩu LT: LT 1010, LT 1012, LT 1025.
  • Cần cẩu MK: MK 63.

Losenhausen

  • Thiết bị công trình VWT-Serie, W500-Serie, W600-Serie, W700-Serie, W800-Serie.

Mecalac

  • Máy công trình 10-Serie.

New Holland Construction

  • Máy công trình L-Serie, LS-Serie, LX-Serie.

O&K

  • Máy công trình L-Serie, MH/RH-Serie; các dòng A/V-Serie.

Poclain

  • Máy đào 400-Serie, 60-Serie, 70-Serie, C-P-Serie, FC-FY-Serie, T-Serie.

Richier

  • Máy công trình H-Serie, P-Serie, R-Serie, RC-Serie.

Ruthemeyer

  • Máy công trình DM-Serie, DMT-Serie, RGW-Serie, RVW-Serie.

Sambron

  • Máy công trình J-Serie, JAC-Serie.

Schaeff

  • Máy đào HML-Serie, HR-Serie, SKB-Serie, SKL-Serie.

Schaeffer

  • Máy xúc lật Z-Serie; xe xúc lật telescopic T-Serie.

Sennebogen

  • Máy công trình S-Serie, SK-Serie.

Stothert & Pitt

  • Thiết bị công trình T-Serie.

Vögele

  • Máy rải đường S-Serie, Super-Serie.

Volvo Construction Equipment

  • Máy xúc đào liên hợp BL: BL 60, BL 61, BL 61 PLUS, BL 71, BL 71 PLUS.

Weidemann

  • Máy công trình 3000-Serie.

Weller

  • Thiết bị công trình 500-Serie, 600-Serie, 700-Serie, WVW-Serie, ZT-Serie.

Weserhütte

  • Máy công trình HW-Serie, W-Serie.

Winget / Dynapac

  • Máy lu và thiết bị đầm CA-Serie, CC-Serie, CF-Serie, CH-Serie, CK-Serie.

Yumbo

  • Máy đào 3900.

Zettelmeyer

  • Máy xúc lật Europ S, L 800, ZL 1000, ZL 1001, ZL 801.

5.2 Máy nông nghiệp

Agrale-Deutz

  • Máy kéo 1600-Serie: 1600 D; 1800-Serie: 1800 D; 4000-Serie: 4500 D; 5000-Serie: 5000 D; 7000-Serie: 7000 D, 7500 TD.

CLAAS

  • Máy kéo Dionis-Serie.
  • Máy thu hoạch Dominator 8-Serie.
  • Máy kéo Fructus-Serie.
  • Máy kéo Pales: 210, 210 A, 230, 240 A.
  • Xe nâng cần Scorpion-Serie.

Deutz-Fahr

  • Máy kéo AgroPrima-Serie, Agrocompact-Serie, Agrolux-Serie, Agrolux F-Serie, Agroplus-Serie, Agrostar/Agrostar DX-Serie, Agrovector-Serie, Agroxtra/Agroxtra DX-Serie.
  • D 05-Serie: D 4005, D 4505, D 5005, D 5505, D 6005.
  • D 06-Serie; D 07-Serie; D 07C-Serie.
  • DX 3-Serie: DX 3 V/F/S, DX 3 VC, DX 3 Variocab/Starcab.
  • DX 4-Serie; DX-Serie; Intrac-Serie.
  • M 60-Serie; M 600-Serie: M 600; M 700-Serie: M 750, M 770.
  • M 80-Serie: M 80, M 88, M 88 S.
  • M 900-Serie; M 1000-Serie.

Fendt

  • Máy kéo 200 Vario P-Serie: 209 P, 209 P NA.
  • Farmer 200-Serie: 200 K/V, 200 S/SA, 201 S/SA, 203 K/VK, 203 P/PII/PA/PB/PE, 203 V/VII/VA, 204 P/PA/V/VA, 205 P/PA, 206 F/FA/V/VA, 206 S, 207 F/FA/V/VA, 207 S, 208 FA/P/PA/V/VA, 208 S, 209 F/FA/P/PA/V/VA, 209 S, 240, 240 S, 250 S, 250 S/SA/V/VA, 250 V/VA/S, 260 P/PA/V/VA, 260 PA, 260 SA, 260 VA, 260 S, 260 S/SA/V/VA, 260P, 260S, 260V, 270 P/PA/V/VA, 270 V/VA, 275 S/SA/V/VA, 280 P/PA, 280 S/SA/V/VA/P/PA.
  • Farmer 300-Serie: 307 C Turbo, 307 CA, 307 Ci, 308 C Turbo, 308 C/CA, 308 Ci, 309 C Turbo, 309 CA, 309 Ci.
  • Farmer-Serie: 203 P, 203 V, 203 PA, 203 VA, 208 S, 307 CA, 307 Ci, 307 LS, 308 Ci, 309 Ci.
  • GT-Serie; TS-Serie.

Gutbrod

  • Máy kéo nông nghiệp T-Serie.

Kramer Traktoren

  • Máy kéo 400-Serie, 500-Serie, 700-Serie, 800-Serie, KL-Serie.

Mancini

  • Máy kéo PZM-Serie.

Massey-Ferguson-Hanomag

  • Máy kéo 200-Serie, 400-Serie, 500-Serie; W250C, W450C.

New Holland

  • Máy nông nghiệp 1400-Serie, 1500-Serie, 1800-Serie, M-Serie, TR-Serie.

Oliver

  • Máy kéo 2000-Serie.

Renault Agriculture

  • Máy kéo 50-Serie, 70-Serie, 80-Serie, 100-Serie, 200-Serie.

Ursus

  • Máy kéo C-Serie.

Valtra / Valmet

  • Máy kéo 30-Serie, 300-Serie, 400-Serie.

5.3 Xe tải

Dongfeng

  • Xe tải DF-Serie.

Ford

  • Xe tải F-Serie: F 350.
  • Xe tải F-Serie (BR): F 350, F 1000, F 2000, F 4000.

Iveco

  • Xe tải MK-Serie: 75-9 A, 80-9 A, 90-9 A.

Iveco (Magirus)

  • Xe tải M-Serie (I): M80 D6 FK, M80 D7 FK, M80 D8 FK.
  • Xe tải M-Serie (II): M80 D6 FK, M80 D7 FK, M90 D5,2 F.

6. Hướng dẫn kiểm tra và thay thế W940/5

6.1 Kiểm tra lọc dầu

Lọc dầu W 940/5 cần được kiểm tra khi thực hiện bảo dưỡng định kỳ hoặc khi phát hiện dấu hiệu bất thường trong hệ thống bôi trơn động cơ.

Trước tiên, kiểm tra bên ngoài lọc xem có hiện tượng móp méo, nứt, biến dạng hoặc rò rỉ dầu tại thân lọc và khu vực tiếp giáp với đế lọc hay không. Nếu phát hiện dầu bám quanh chân lọc, cần kiểm tra tình trạng gioăng và độ kín của vị trí lắp đặt.

Khi động cơ đang vận hành, không tự ý chạm vào lọc dầu hoặc các bộ phận xung quanh vì dầu và bề mặt động cơ có thể đạt nhiệt độ cao. Sau khi tắt máy, chờ hệ thống nguội đủ để thao tác an toàn.

Nếu lọc dầu bị tắc hoặc hoạt động kém hiệu quả, có thể xuất hiện tình trạng áp suất dầu bất thường, đèn cảnh báo áp suất dầu sáng hoặc hiệu suất bôi trơn giảm. Khi xuất hiện các dấu hiệu này, cần kiểm tra toàn bộ hệ thống bôi trơn và xác định nguyên nhân trước khi tiếp tục vận hành.

6.2 Chuẩn bị thay thế

Đỗ máy hoặc xe trên bề mặt bằng phẳng, tắt động cơ và thực hiện các biện pháp ngăn máy khởi động ngoài ý muốn. Đối với máy công trình và máy nông nghiệp, cần hạ các bộ phận công tác xuống vị trí an toàn trước khi bảo dưỡng.

Chuẩn bị lọc dầu MANN-FILTER W 940/5 đúng ứng dụng, dụng cụ tháo lọc, dụng cụ chứa dầu thải, khăn lau và lượng dầu động cơ mới theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất động cơ.

Đeo găng tay và kính bảo hộ trong suốt quá trình thực hiện. Không tiến hành thay lọc khi động cơ hoặc dầu đang ở nhiệt độ có thể gây bỏng.

6.3 Tháo lọc dầu cũ

Làm sạch khu vực xung quanh lọc dầu trước khi tháo để hạn chế bụi bẩn rơi vào hệ thống bôi trơn.

Đặt khay chứa bên dưới vị trí lọc để hứng lượng dầu có thể chảy ra. Sử dụng dụng cụ tháo lọc phù hợp nếu lọc được siết chặt và không thể tháo bằng tay.

Tháo lọc dầu cũ theo hướng dẫn của nhà sản xuất động cơ. Sau khi tháo, kiểm tra để bảo đảm gioăng của lọc cũ không bị kẹt lại trên bề mặt đế lọc.

Làm sạch bề mặt tiếp xúc của đế lọc bằng khăn sạch. Không sử dụng vật sắc nhọn để cạo hoặc làm xước bề mặt làm kín.

6.4 Lắp lọc dầu W 940/5

Kiểm tra lọc W 940/5 trước khi lắp, bảo đảm thân lọc và gioăng làm kín không bị hư hỏng.

Thoa một lớp dầu động cơ sạch lên bề mặt gioăng làm kín của lọc. Việc này giúp gioăng tiếp xúc đều với đế lọc và hạn chế nguy cơ gioăng bị xoắn hoặc hư hỏng trong quá trình siết.

Đưa lọc vào đúng vị trí và vặn bằng tay cho đến khi gioăng tiếp xúc với bề mặt làm kín. Sau đó siết lọc theo đúng mô-men xoắn hoặc số vòng siết được quy định bởi nhà sản xuất động cơ.

Không tự ý dùng lực siết quá lớn hoặc sử dụng dụng cụ để siết thêm nếu hướng dẫn của nhà sản xuất không yêu cầu. Siết quá chặt có thể gây biến dạng gioăng, hư ren hoặc khó tháo ở lần bảo dưỡng tiếp theo.

6.5 Kiểm tra sau khi thay

Sau khi lắp lọc, bổ sung dầu động cơ đến mức quy định và kiểm tra lại lượng dầu theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Khởi động động cơ trong thời gian ngắn và quan sát khu vực xung quanh lọc dầu. Kiểm tra xem có dầu rò rỉ tại vị trí tiếp xúc giữa gioăng và đế lọc hay không.

Tắt động cơ, chờ dầu ổn định rồi kiểm tra lại mức dầu. Bổ sung nếu cần thiết và bảo đảm mức dầu nằm trong phạm vi cho phép.

Nếu đèn cảnh báo áp suất dầu vẫn sáng, xuất hiện rò rỉ hoặc có dấu hiệu bất thường, cần tắt động cơ và kiểm tra nguyên nhân trước khi đưa máy hoặc xe vào hoạt động.

6.6 Cảnh báo an toàn

Dầu động cơ sau khi vận hành có thể rất nóng và gây bỏng nghiêm trọng. Tắt động cơ, chờ nhiệt độ giảm xuống mức an toàn rồi mới thực hiện thay lọc.

Không làm việc dưới máy hoặc xe chỉ được nâng bằng kích. Nếu cần tiếp cận khu vực bên dưới, phải sử dụng thiết bị nâng đỡ phù hợp theo quy định an toàn.

Dầu thải phải được thu gom vào dụng cụ chuyên dụng và xử lý theo quy định. Không đổ dầu thải xuống đất, hệ thống thoát nước hoặc môi trường.

✅Đại lý ủy quyền chính thức của MANN tại Việt Nam

☎Hotline: 0904481072 / 0898983096 (Hanoi)
0901724869/ 0903898380 (HCM)
Office: 18, 445/50, Lac Long Quan, Tay Ho, Hanoi
Warehouse 1: Phu Minh Industrial Park, Ha Noi
Warehouse 2: Thuan An, Binh Duong, Ho Chi Minh
Warehouse 3: Da Nang Industrial Park, Da Nang
📧 Email: sales@sav-united.com
cs@sav-united.com

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “W940/5 – LỌC DẦU MANN-FILTER CHO MÁY CÔNG TRÌNH CATERPILLAR, DEUTZ-FAHR, FENDT VÀ JCB”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Liên hệ ngay với chúng tôi

Vui lòng nhập thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.

Gọi điệnNhắn tin ZaloNhắn tin Mail